Bản tin VBPL đợt 2 tháng 8/2006

Thảo luận trong 'Các sắc thuế khác' bắt đầu bởi tranvanhung, 30 Tháng tám 2006.

2,686 lượt xem

  1. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    Khấu trừ tiền hoàn thuế - Một doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu từ tài khoản tạm thu thì cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế, đồng thời, thay mặt doanh nghiệp viết giấy nộp tiền chuyển số số tiền thuế được hoàn nộp vào NSNN cho khoản nợ phạt mà doanh nghiệp còn nợ, và thông báo cho doanh nghiệp biết cơ quan Hải quan đã làm thủ tục bù trừ cho doanh nghiệp.

    Nếu số tiền được hoàn ít hơn khoản TNDN còn nợ, thì doanh nghiệp sẽ phải nộp bổ sung cho đủ, đúng khoản thu còn nợ; Nếu số tiền được hoàn lớn hơn thì sau khi khấu trừ đủ khoản thu còn nợ cho doanh nghiệp sẽ bù trừ cho lô hàng nhập khẩu tiếp theo. (Theo Công văn số 3475/TCHQ-KTTT ngày 03/8/2006).

    Thuế nhập khẩu dự án ĐTNN
    (i)[FONT=&quot] [/FONT]Đối với các dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo cơ chế cũ - trước ngày 01/01/2006 thì, hàng hoá nhập khẩu để tạo TSCĐ nhưng chưa nhập khẩu hoặc mới nhập khẩu một phần được miễn thuế nhập khẩu phần còn lại theo đúng qui định ưu đãi tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;
    (ii)[FONT=&quot] [/FONT]Các trường hợp hàng hoá nhập khẩu để tạo TSCĐ được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo cơ chế mới - từ ngày 01/01/2006 thì, đối tượng nộp thuế tự xác định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng thuộc diện được miễn thuế khi đăng ký tờ khai hải quan.
    (Theo Công văn số 3411/TCHQ-KTTT ngày 01/8/2006).

    Xác định thuế GTGT - Một doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ kêu gọi đầu tư và thu 3% phí dịch vụ, nếu không thực hiện xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng theo qui định, và chưa kê khai, nộp thuế GTGT thì doanh nghiệp sẽ phải nộp phạt vi phạm hành chính về việc không lập hoá đơn, chứng từ và kê khai, nộp thuế theo qui định của pháp luật. (Theo Công văn số 2746/TCT-ĐTNN ngày 02/8/2006).

    Thuế suất thuế TNDN ưu đãi
    (I)[FONT=&quot] [/FONT]Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư, trong năm đầu tiên – khi đã có hạng mục đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng, mà không đáp ứng được điều kiện về sử dụng lao động, nhưng đến năm kết thúc đầu tư theo dự án mới đáp ứng được điều kiện về sử dụng lao động, thì doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi giảm thuế TNDN, bởi việc ưu đãi thuế đối với điều kiện sử dụng nhiều lao động phải được thực hiện bắt đầu ngay từ năm dự án đưa vào hoạt động kinh doanh và có thu nhập chịu thuế. (Theo Công văn số 2737/TCT-PCCS ngày 02/8/2006).

    (II)[FONT=&quot] [/FONT]Căn cứ theo các qui định hiện hành thì, các cơ sở kinh doanh trước đây không nằm trong KCN mà có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ hoặc thực hiện di dời cơ sở sản xuất vào KCN thì được áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 15% đối với thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mang lại. (Theo Công văn số 2722/TCT-PCCS ngày 01/8/2006).

    Thuế đ/v hoá đơn của đại lý vận tải – Các công ty Việt Nam làm đại lý cho các hãng vận tải nước ngoài khi thu hộ phí dịch vụ cho các hãng này thì khi xuất hoá đơn cho khách hàng, trên hoá đơn ghi là tiền thu hộ hãng vận tải nước ngoài, dòng thuế suất thuế GTGT không ghi và gạch chéo, dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đại lý Việt Nam khấu trừ và nộp thay cho hãng vận tại nước ngoài.

    Số thuế GTGT ghi tại hoá đơn là số thuế GTGT đầu vào của khách hàng và được khấu trừ như Bộ Tài chính đã qui định. (Theo Công văn số 2718/TCT-PCCS ngày 01/8/2006).

    Truy thu thuế đ/v hộ kinh doanh cá thể - Đối với hộ kinh doanh cá thể mà cơ quan thuế đã ấn định doanh thu tính thuế và ổn định cho hộ kinh doanh, nhưng qua kiểm tra, xác minh hoá đơn hàng hoá mua vào, hoặc hoá đơn hàng hoá bán ra và hàng tồn đủ căn cứ xác định doanh thu bán ra thực tế cao hơn nhiều lần doanh thu ấn định, thì ngoài việc Chi cục Thuế phải điều chỉnh lại doanh số để xác định lại mức thuế phải nộp của kỳ ổn định tiếp theo, còn phải truy thu thêm thuế GTGT, thuế TNDN trên phần chênh lệch giữa doanh thu thực tế qua kiểm tra xác minh và doanh thu ấn định. (Theo Công văn số 2715/TCT-DNK ngày 01/8/2006).

    Xử lý vi phạm về thuế - Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN, mà cơ quan thuế kiểm tra phát hiện tăng số thuế TNDN của thời kỳ miễn thuế thì số thuế TNDN phát hiện tăng thêm vẫn được miễn thuế;

    Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được giảm thuế TNDN, cơ quan thuế kiểm tra phát hiện tăng số thuế TNDN của thời kỳ giảm thuế thì không được hưởng giảm thuế đối với số thuế TNDN tăng thêm. Ngoài ra, còn bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính vì làm giảm số thuế phải nộp NSNN. Trong thời kỳ giảm thuế, nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện số thuế TNDN được giảm theo qui định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai, thì cơ sở kinh doanh chỉ được giảm thuế TNDN theo số thuế TNDN kiểm tra phát hiện. (Theo Công văn số 2703/TCT-PCCS ngày 31/7/2006).

    Thuế dịch vụ thu hộ phí môi giới - Trường hợp một công ty Việt Nam ký hợp đồng thu hộ phí môi giới lao động cho một công ty môi giới ở nước ngoài do người lao động phải nộp cho công ty môi giới này, thì khoản phí môi giới mà công ty môi giới ở nước ngoài nhận được từ Việt Nam thuộc diện chịu thuế theo qui định của Bộ Tài chính. (Theo Công văn số 2698/TCT-PCCS ngày 31/7/2006).


    Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2006 – Theo Thông báo số 259/TB-BTC ngày 26/7/2006 thì, tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2006 là 1USD = 15.957 VNĐ.

    Xác định TSCĐ được trích khấu hao – TSCĐ chỉ được khấu hao và tính vào chi phí hợp lý khi chúng được dùng vào sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hoá đơn, chứng từ; và phải được theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán. Vì vậy, đối với TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý thì không đáp ứng được điều kiện “dùng vào sản xuất, kinh doanh” nên khấu hao của các TSCĐ đó không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế TNDN. (Theo Công văn số 2754/TCT-PCCS ngày 03/8/2006).

    Xuất hoá đơn GTGT hàng bán trả lại – Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó, người mua phát hiện hàng hoá không đúng qui cách, chất lượng nên phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, thì khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở kinh doanh phải lập hoá đơn đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.

    Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai. (Theo Công văn số 2736/TCT-PCCS ngày 02/8/2006).

    Hợp đồng vay tài sản – Căn cứ theo các qui định của Bộ luật dân sự thì, hợp đồng vay tài sản của các tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng không bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản, và cũng không bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Bởi vậy, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra các yếu tố nội dung của hợp đồng, và giao dịch thực tế của các bên nhằm xác định tính trung thực của việc ký kết hợp đoòng vay tài sản, của chứng từ chi trả tiền lãi vay để xác định khoản chi lãi tiền vay thực tế được tính vào chi phí hợp lý. (Theo Công văn số 2702/TCT-PCCS ngày 31/7/2006).

    Sử dụng chữ ký khắc – Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.

    Căn cứ theo qui định trên, hoá đơn GTGT là chứng từ kế toán, vì vậy nếu sử dụng chữ ký khắc không được coi là có giá trị pháp lý. Các văn bản khác như giấy giới thiệu, các báo cáo kê khai hoá đơn mua vào bán ra hàng tháng không phải chứng từ kế toán, nhưng để đảm bảo tính trung thực và có thể xác định, chứng thực quyền hạn, trách nhiệm trong việc ký các giấy tờ thì chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh phải là chữ ký trực tiếp. (Theo Công văn số 2697/TCT-TTr ngày 31/7/2006).

    Thủ tục, chứng từ hàng hoá gửi kho ngoại quan – Hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, chru hàng hoá phải nộp cho Hải quan kho ngoại quan: tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan, hợp đồng thuê kho ngoại quan đã đăng ký với Hải quan, vận tải đơn, bản kê chi tiết, và giấy uỷ quyền nhận hàng nếu chưa được uỷ quyền trong hợp đồng thuê kho ngoại quan. (Theo Công văn số 3451/TCHQ-GSQL ngày 03/8/2006).

    Địa điểm làm thủ tục hải quan - Việc làm thủ tục hải quan đối với hợp đồng gia công – tiếp nhận hợp đồng, đăng ký định mức, làm thủ tục hải quan cho từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của hợp đồng, thanh khoản hợp đồng, được thực hiện tại một Chi cục hải quan thuộc Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi có cơ sở sản xuất đang thực hiện hợp đồng gia công, hoặc nơi có trụ sở của doanh nghiệp. (Theo Công văn số 3388/TCHQ-GSQL ngày 28/7/2006).

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) - Những qui định về GCNQSDĐ được Bộ TNMT qui định tại Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006. Những mẫu GCNQSDĐ này được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất.

    Quyết định qui định về GCNQSDĐ đối với các trường hợp thửa đất do nhiều người sử dụng chung; thửa đất chưa xác định được người thừa kế; thửa đất được sử dụng vào nhiều mục đích; hướng dẫn cụ thể cách ghi nợ nghĩa vụ tài chính trên GCNQSDĐ; thửa đất có nhiều phần diện tích được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau; cấp GCNQSDĐ trong trường hợp thửa đất nằm trên địa bàn nhiều địa phương cấp huyện đối với hộ gia đình cá nhân, nhiều địa phương cấp tỉnh đối với tổ chức…

    Cũng tại Quyết định, trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất mà có nhiều người được thừa kế theo pháp luật nhưng khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa xác định được đầy đủ những người đó thì cấp 01 GCNQSDĐ cho người đại diện đối với toàn bộ diện tích để thừa kế. Việc cử người đại diện ghi tên vào GCNQSDĐ phải bằng văn bản thỏa thuận của những người được thừa kế quyền sử dụng đất đã xác định theo pháp luật có chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước.


    Trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp nước ngoài - Tại Công văn số 5495/BKH-ĐTNN ngày 26/7/2006, Bộ KH & ĐT hướng dẫn tạm thời về đầu mối xử lý, trnfh tự, thủ tục đầu tư trực tiếp nước ngoài.

    Theo Bộ KH & ĐT, việc phân công đầu mối xử lý trong văn bản này chỉ là tạm thời, dự thảo Nghị định chính thức trình Chính phủ sẽ quy định việc mở rộng phân cấp cho các địa phương. Đối với dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đặc thù mà pháp luật chuyên ngành đã quy định về thẩm quyền chấp thuận và trình tự, thủ tục đầu tư thì thực hiện theo quy định tại pháp luật chuyên ngành đó. Và UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy trình đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, có quy mô dưới 20 triệu đô la Mỹ hoặc 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà Luật Đầu tư qui định.

    Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế được phép cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô dưới 40 triệu đô la Mỹ hoặc 600 tỷ đồng Việt Nam trong phạm vi quản lý trừ các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.


    Trong thời gian chờ Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tạm thời làm đầu mối tiếp nhận, xử lý đối với các dự án đầu tư còn lại. Đối với các dự án đã tiếp nhận sẽ được tiếp tục xử lý. Theo đó, những dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã nộp hồ sơ nhưng chưa được cấp Giấy phép đầu tư, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ hồ sơ đã nộp, hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung các nội dung đăng ký kinh doanh và căn cứ theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và văn bản này để cấp Giấy chứng nhận đầu tư.


    Bố trí, sử dụng cán bộ khi CPH - Bộ Nội vụ đề nghị, khi CPH doanh nghiệp nhà nước, việc bố trí, sử dụng cán bộ không được cử làm đại diện phần vốn góp Nhà nước ở công ty cổ phần thì: bố trí việc làm tại công ty cổ phần phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ; điều động, bố trí việc làm mới tại các doanh nghiệp khác hoặc được điều động đến các cơ quan hành chính, sự nghiệp nếu các cơ quan đó có nhu cầu hoặc theo nguyện vọng các nhân tự liên hệ chuyển công tác; hoặc cử đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để bố trí, sử dụng theo qui hoạch cán bộ; hoặc thực hiện chính sách thôi việc, nghỉ hưu theo qui định hiện hành. (Theo Công văn số 2892/BNV-CCVC ngày 28/7/2006).

    Thời gian nghỉ sinh con - Bộ LĐTBXH đã qui định, thời gian nghỉ đẻ 4 tháng, 5 tháng hoặc 6 tháng của lao động nữ được tính theo lịch - gồm cả ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ Tết và ngày nghỉ hàng tuần. Vậy nên, nếu ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần trùng với thời gian nghỉ đẻ thì không được nghỉ bù những ngày đó.

    Bên cạnh đó, thời gian nghỉ đẻ của lao động nữ được coi là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm. (Theo Công văn số 2591/LĐTBXH-LĐVL ngày 01/8/2006).

    Xác định thời điểm tuyển dụng - Bộ LĐTBXH hướng dẫn, đối với người lao động làm việc liên tục trong các cơ quan, đơn vị thì thời điểm tuyển dụng được tính từ ngày bắt dầu làm việc trong khu vực nhà nước; trường hợp người lao động có thời gian không làm việc trong cơ quan, đơn vị nhà nước, thì thời điểm tuyển dụng được tính là thời điểm tuyển dụng lần cuối cùng làm việc liên tục trong cơ quan, đơn vị.

    Pháp luật lao động hiện hành không qui định việc chuyển công tác mà chỉ qui định việc chấm dứt HĐLĐ với người sử dụng lao động này và ký HĐLĐ với người sử dụng lao động khác. Khi chấm dứt HĐLĐ vứi người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc theo qui định của Bộ luật Lao động. (Theo Công văn số 2553/LĐTBXH-LĐVL ngày 27/7/2006).

    Hợp đồng lao động – Căn cứ các qui định pháp luật lao động hiện hành, việc giao kết loại hợp đoòng lao động theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng nhiều lần nhưng không liên tục là không vi phạm pháp luật.

    Theo đó, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian đã làm việc theo các hợp đồng lao động đã giao kết mà người lao động thực tế làm việc cho một người sử dụng lao động. (Theo Công văn số 2551/LĐTBXH-LĐVL ngày 27/7/2006).

    Thị thực quá cảnh tại Ba Lan - Kể từ ngày 01/8/2006, Ba Lan sẽ áp dụng hệ thống kiểm soát người qua biên giới đơn giản, dựa trên việc công nhận một số giấy tờ như thị thực quá cảnh lãnh thổ Bổ Lan.

    Những trường hợp được liệt kê tại Công văn số 1260/LS-XNC ngày 27/7/2006, sẽ được quá cảnh Ba Lan với thời gian không quá 05 ngày mà không cần phải xin thị thực quá cảnh Ba Lan. Thời gian quá cảnh Ba Lan phải nằm trong thời hạn còn giá trị của các loại thị thực và thẻ cư trú. ./.
     
    #1
  2. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    DANH MỤC VĂN BẢN MỚI
    CHÍNH PHỦ
    • Nghị định số 74/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2006 của CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư pháp.
    • Nghị định số 73/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2006 của CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề.
    • Quyết định số 176/2006/QĐ-TTg ngày 1 tháng 8 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng chì, kẽm giao đoạn 2006-2015, có xét đến năm 2020.
    • Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2006 của TTCP về việc phê duyệt Đề án Tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực công Cầu.
    • Chỉ thị số 26/2006/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TTCP về việc nghiêm cấm dùng công quỹ làm quà biếu và chiêu đãi khách sai quy định.
    • Chỉ thị số 25/2006/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TTCP về việc triển khai thực hiện phân ban trung học phổ thông.
    • Chỉ thị số 24/2006/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TTCP về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Quốc phòng.
    • Công điện số 1186/CĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TTCP về phòng chống tham nhũng.
     
    #2
  3. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    TỔNG CỤC THUẾ
    • Thông báo số 259/TB-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2006 của TCT về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2006.
    • Công văn số 2758/TCT-DNK ngày 03 tháng 8 năm 2006 của BTC gửi Công ty cổ phần địa ốc và xây dựng SSG về chính sách thuế TNDN.
    • Công văn số 2754/TCT- PCCS ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCT về khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng.
    • Công văn số 2746/TCT- ĐTNN ngày 02 tháng 8 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Formosa Taffeta Đồng Nai về thuế đối với doanh thu của hoạt động không quy định trong GPĐT.
    • Công văn số 2744/TCT- ĐTNN ngày 02 tháng 8 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH bê tông READYMIX về thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản.
    • Công văn số 2741/TCT-TS ngày 02 tháng 8 năm 2006 của TCT về các khoản thu liên quan về đất.
    • Công văn số 2740/TCT-TS ngày 02 tháng 8 năm 2006 của TCT về thu tiền thuê đất và LPTB đất thuê.
    • Công văn số 2738/TCT-PCCS ngày 02 tháng 8 năm 2006 của TCT gửi Công ty 7/5- Bộ Quốc Phòng về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Công văn số 2737/TCT-PCCS ngày 02 tháng 8 năm 2006 của TCT về trả lời chính sách thuế.
    • Công văn số 2736/TCT-PCCS ngày 02 tháng 8 năm 2006 của TCT gửi Công ty XNK ngành in - Bộ văn hóa thông tin về xuất hóa đơn GTGT hàng bán trả lại.
    • Công văn số 2728/TCT-DNNN ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TCT về việc áp dụng các biện pháp thu nợ thuế đối với doanh nghiệp.
    • Công văn số 2725/TCT-DNNN ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TCT gửi Tổng Công ty lương thực miền Nam về xử lý thu thuế khi thực hiện giải thể Công ty lương thực Kon Tum.
    • Công văn số 2722/TCT-PCCS ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TCT về thuế suất thuế TNDN ưu đãi.
    • Công văn số 2718/TCT-PCCS ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TCT về trả lời chính sách thuế.
    • Công văn số 2717/TCT-PCCS ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TCT gửi Công ty Cổ phần ống thủy khí Việt Nam về thủ tục xin miễn thuế GTGT.
    • Công văn số 2715/TCT-DNK ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TCT về chính sách thuế.
    • Công văn số 2710/TCT-DNNN ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.
    • Công văn số 2704/TCT-PCCS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về ưu đãi thuế TNDN.
    • Công văn số 2703/TCT-PCCS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về chính sách thuế TNDN.
    • Công văn số 2702/TCT-PCCS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về hình thức của hợp đồng vay tài sản.
    • Công văn số 2701/TCT-PCCS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về chính sách thuế.
    • Công văn số 2700/TCT-PCCS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về trích khấu hao TSCĐ đối với quyền sử dụng đất lâu dài.
    • Công văn số 2699/TCT-PCCS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT gửi Công ty TNHH Technopia Việt Nam về thuế suất thuế GTGT.
    • Công văn số 2698/TCT-PCCS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT gửi Công ty thương mại và đầu tư phát triển Hà Nội về thuế đối với dịch vụ thu hộ phí môi giới xuất khẩu lao động.
    • Công văn số 2697/TCT-TTr ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về sử dụng chữ ký khắc.
    • Công văn số 2694/TCT-DNNN ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT gửi Tổng công ty lắp máy Việt Nam về thuế doanh thu.
    • Công văn số 2693/TCT-PCCS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về ưu đãi thuế TNDN.
    • Công văn số 2692/TCT-TS ngày 31 tháng 7 năm 2006 của TCT về thu tiền thuê đất đối với đơn vị SN có thu.
     
    #3
  4. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    BỘ THƯƠNG MẠI
    • Thông báo số 0314/BTM-DM ngày 04/08/2006 về điều hành hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2006 đối với nguồn hạn ngạch còn lại các cat. thuộc nhóm 2.
    • Thông báo số 0313/BTM-DM ngày 04/08/2006 về chuyển tiêu chuẩn hạn ngạch Ký quỹ/ bảo lãnh giữa các thương nhân xuất khẩu cho cùng một khách hàng nước ngoài Cat. 338/339, 341/641, 340/640, 347/647 và 647/648.
    • Thông báo số 0312/BTM-DM ngày 04/08/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn dành cấp visa tự động còn lại Cat. 338/339 bổ sung đợt 17.
    • Thông báo số 0310/BTM-DM ngày 02/08/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động của Cat. 342/642.
    • Thông báo số 0309/BTM-DM ngày 02/08/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động Cat. 347/348 và 638/639.
    • Thông báo số 0308/BTM-DM ngày 02/08/2006 về chuyển đổi hạn ngạch giữa các Cat. Nhóm 1 đợt 4.
    • Thông báo số 0303/BTM-DM ngày 02/08/2006 về điều hành hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2006 đối với nguồn hạn ngạch còn lại các cat. thuộc nhóm 2.
    • Thông báo số 0300/BTM-DM ngày 28/07/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ nửa cuối năm 2006.
    • Thông báo số 0299/BTM-DM ngày 28/07/2006 về thực hiện hạn ngạch xuất khẩu mặt hàng áo len, áo nỉ (Cat.5), quần (Cat.6) và vải tổng hợp (Cat.35) xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ năm 2006.
    • Thông báo số 0298/BTM-DM ngày 27/07/2006 về chuyển tiêu chuẩn hạn ngạch Ký quỹ/ bảo lãnh giữa các thương nhân xuất khẩu cho cùng một khách hàng nước ngoài Cat. 334/335, 338/339, 341/641, 347/647, 638/639 và 647/648.
    • Thông báo số 0297/BTM-DM ngày 27/07/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động Cat. 334/335, 338/339, 340/640, 342/642, 347/348, 351/651, 352/652 và 638/639.
    • Thông báo số 0296/BTM-DM ngày 26/07/2006 về cấp hạn ngạch số lượng nhỏ.
    • Thông báo số 0294/BTM-DM ngày 25/07/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn dành cấp visa tự động còn lại Cat. 334/335, 347/348.
    • Thông báo số 0295/BTM-DM ngày 25/07/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động của Cat. 340/640.
    • Thông báo số 0292/BTM-DM ngày 24/07/2006 về phân giao hạn ngạch visa tự động, thu hồi hạn ngạch KQBL mặt hàng Áo sơ mi nữ dệt thoi chất liệu bông và sợi nhân tạo Cat 341/641.
    • Thông báo số 0291/BTM-DM ngày 20/07/2006 về danh sách cán bộ Ban Điều hành hạn ngạch dệt may Liên Bộ Thương mại - Bộ Công nghiệp và Hướng dẫn cách liên hệ với Ban Dệt may.
    • Thông báo số 0286/BTM-DM ngày 20/07/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động Cat. 334/335, 338/339 và 638/639.
    • Thông báo số 0287/BTM-DM ngày 20/07/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động của Cat. 342/642.
    • Thông báo số 0288/BTM-DM ngày 20/07/2006 về điều hành hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2006 đối với nguồn hạn ngạch còn lại các cat. thuộc nhóm 2.
    • Thông báo số 0290/BTM-DM ngày 20/07/2006 về điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn còn lại dành cấp visa tự động của Cat. 338/339 Bổ sung Đợt 15.
     
    #4
  5. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    TỔNG CỤC HẢI QUAN
    • Công văn số 3482/TCHQ-KTTT ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH TOHO Việt Nam về thời gian ân hạn thuế.
    • Công văn số 3479/TCHQ-KTTT ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ về giá tính thuế xe ô tô Bus nhập khẩu.
    • Công văn số 3476/TCHQ-KTTT ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ về thời hạn nộp thuế đối với hàng tạm nhập, tái xuất.
    • Công văn số 3475/TCHQ-KTTT ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ về khấu trừ tiền hoàn thuế vào khoản thu không cùng tính chất.
    • Công văn số 3474/TCHQ-KTTT ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần XNK máy và phụ tùng về xử lý nợ thuế.
    • Công văn số 3473/TCHQ-KTTT ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH 3M Việt Nam về xử lý nợ thuế.
    • Công văn số 3472/TCHQ-KTTT ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ gửi DNTN Khải Hưng về xử lý nợ thuế.
    • Công văn số 3471/TCHQ-KTTT ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty TNHH một thành viên chiếu sáng và thiết bị đô thị về xử lý nợ thuế.
    • Công văn số 3451/TCHQ-GSQL ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ gửi Chi nhánh Công ty TNHH Điện tử Viễn thông Hải đăng về hướng dẫn thủ tục, chứng từ hàng hóa kho ngoại quan.
    • Công văn số 3447/TCHQ-GSQL ngày 03 tháng 8 năm 2006 của TCHQ về thủ tục xin phép tạm nhập, tái xuất xe máy trên 175 cm3.
    • Công văn số 3436/TCHQ-KTTT ngày 02 tháng 8 năm 2006 của TCHQ về xem xét giá hàng nhập khẩu.
    • Công văn số 3411/TCHQ-KTTT ngày 01 tháng 8 năm 2006 của TCHQ về xử lý thuế NK dự án đầu tư nước ngoài.
    • Công văn số 3389/TCHQ-QLGS ngày 28 tháng 7 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Điện tử ASTI thủ tục NK máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định.
    • Công văn số 3388/TCHQ-GSQL ngày 28 tháng 7 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty Điện tử ASTI về đăng ký làm thủ tục hải quan đối với hợp đồng gia công.
    • Công văn số 3380/TCHQ-KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2006 của TCHQ về giá tính thuế mặt hàng xe máy nhập khẩu.
    • Công văn số 3378/TCHQ-KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2006 của TCHQ về xác định trị GTT.
    • Công văn số 3375/TCHQ-KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2006 của TCHQ về giá tính thuế xe ô tô NK.
    • Công văn số 3369/TCHQ-KTTT ngày 28 tháng 7 năm 2006 của TCHQ gửi Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội về tạm giải toả cưỡng chế.
    • Công văn số 3367/TCHQ-GSQL ngày 28 tháng 7 năm 2006 của TCHQ về thuế suất thuế nhập khẩu.
    • Công văn số 3358/TCHQ-KTTT ngày 27 tháng 7 năm 2006 của TCHQ về giá tính thuế ô tô nhập khẩu.
    • Công văn số 3353/TCHQ-KTTT ngày 27 tháng 7 năm 2006 của TCHQ về giá tính thuế hàng ôtô.
     
    #5
  6. tranvanhung

    tranvanhung Gãi ngứa

    Bài viết:
    2,976
    Đã được thích:
    9
    Nơi ở:
    Biên Hoà - Đồng Nai
    CÁC CƠ QUAN KHÁC
    • Thông tư số 26/2006/TT-BBNG ngày 02 tháng 08 năm 2006 của BNG về hướng dẫn việc gửi và nhận túi ngoại giao, túi lãnh sự của các cơ quan đại điện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam vận chuyển bằng đường hàng không.
    • Quyết định số 06/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 08 năm 2006 của BLĐTB&XH về sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về thủ tục thành lập và đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng, trường trung cấp nghề ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 10/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    • Quyết định số 08/2006/TT-LĐTBXH ngày 27 tháng 7 năm 2006 của BLĐTB&XH về hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thủy điện Đồng Nai 4.
    • Công văn số 2648/LĐTBXH-LTL ngày 03 tháng 8 năm 2006 của BLĐTB&XH gửi Tổng Công ty Cao su Việt Nam về xác định ngạch lương được sử dụng trong công ty nhà nước.
    • Công văn số 2633/LĐTBXH-LĐVL ngày 03 tháng 8 năm 2006 của BLĐTB&XH gửi Công ty Đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội về chính sách mua cổ phần ưu đãi giảm giá đối với người lao động.
    • Công văn số 2622/LĐTBXH-BHXH ngày 02 tháng 8 năm 2006 của BLĐTB&XH về việc tiếp tục thực hiện giải quyết chính sách BHXH đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP.
    • Công văn số 2591/LĐTBXH-LĐVL ngày 01 tháng 8 năm 2006 của BLĐTB&XH gửi Công ty TNHH Perstima (Việt Nam) về thực hiện các quy định của pháp luật lao động.
    • Công văn số 2553/LĐTBXH-LĐVL ngày 27 tháng 7 năm 2006 của BLĐTB&XH về giải đáp chế độ đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN.
    • Công văn số 2551/LĐTBXH-LĐVL ngày 27 tháng 7 năm 2006 của BLĐTB&XH về hợp đồng lao động.
    • Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31/7/2006 về Quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử.
    • Quyết định 33/2006/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 7 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung Điều 13 Quy chế Thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
    • Quyết định 34/2006/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 7 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1014/2005/QĐ-NHNN ngày 11/7/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyêt định số 134/2000/QĐ-NHNN2 ngày 18/4/2000 của Thống đốc NHNN.
    • Báo cáo số 645/BC-BYT ngày 03/8/2006 của Bộ Y tế (Về tình hình bệnh cúm A (H5N1) và các biện pháp phòng, chống dịch từ ngày 20/7/2006 đến ngày 03/8/2006) (03/08/2006)
    • Thông báo số 644/TB-BYT ngày 02/8/2006 của Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người(Về tình hình dịch cúm A(H5N1) ở người và các biện pháp phòng chống dịch) (03/08/2006)
    • Thông tư số 04/2006/TT-BBCVT ngày 28 tháng 7 năm 2006 của BBCVT về sửa đỏi, bổ sung một số điểm của Thông tư 04/2001/TT-TCBĐ ngày 20 tháng 11 năm 2001 của TCBĐ về hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ truy cập Internet, dịch vụ kết nội Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong BC và VT.
    • Chỉ thị số 13/CT-BCN ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về việc nâng cao an toàn trong khai thác than.
    • Công văn số 2892/BNV-CCVC ngày 28 tháng 7 năm 2006 của BNV về bố trí, sử dụng cán bộ lãnh đạo DNNN khi thực hiện CPH không được cử làm đại diện phần vốn Nhà nước ở Công ty CP.
    • Công văn số 1260/LS-XNC ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Bộ Ngoại giao về quy định mới của Ba Lan về thị thực quá cảnh.
    • Công văn số 5495/BKH-ĐTNN ngày 26 tháng 7 năm 2006 của BKH&ĐT về hướng dẫn tạm thời về đầu mối xử lý, trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    • Quyết định số 969/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2006 của Bộ TN&MT về việc ủy quyền cho Cục trưởng Cục quản lý tài nguyên nước cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất.
    • Quyết định số 08/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của BTNMT về ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
     
    #6

Chia sẻ trang này