Khi nào doanh nghiệp được miễn trừ thuế

T

taquocviet

Sơ cấp
28/6/21
3
0
1
19
Khi nào doanh nghiệp được miễn trừ thuế

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật cũng loại trừ một số trường hợp doanh nghiệp được miễn trừ thuế.

Các trường hợp doanh nghiệp không được miễn trừ thuế​

mien-thue-thu-nhap-doanh-nghiep_2304095203.jpg

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 thì người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008.

“Trích Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 như sau:
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.”

Như vậy, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập từ các hoạt động được liệt kê tại Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 thì phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế và không được miễn trừ thuế.
Xem thêm các vấn đề pháp lý về doanh nghiệp tại đây.

Các trường hợp doanh nghiệp được miễn trừ thuế​

Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và khoản 2 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 về thuế sửa đổi 2014 thì doanh nghiệp sẽ được miễn trừ thuế trong những trường hợp sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động nông nghiệp như:
  • Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã;
  • Hoạt động của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Hoạt động đánh bắt hải sản.

Tìm hiểu thêm: cách đăng ký nộp thuế điện tử

Khai-thue-GTGT-va-thue-TNCN-theo-quy-can-dap-ung-tieu-chi-nao-tu-05-12.png

Thứ hai, doanh nghiệp có thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

Thứ ba, doanh nghiệp có thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.

Thứ tư, doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)

Lưu ý: Doanh nghiệp phải có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

Thứ năm, doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho một số đối tượng sau:
  • Người dân tộc thiểu số,
  • Người tàn tật,
  • Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,
  • Đối tượng tệ nạn xã hội.

Thứ sáu, doanh nghiệp có thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước

Lưu ý: Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì mới được miễn trừ thuế trong trường hợp này.

Thứ bảy, khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Thứ tám, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.

Thứ chín, doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao như:
  • Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;
  • Hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội;
  • Các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Thứ mười, doanh nghiệp có thu nhập từ phần thu nhập không chia:
  • Phần thu không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác;
  • Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.

Thứ mười một, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Xem thêm: thủ tục đăng ký mã số thuế doanh nghiệp
 

Xem nhiều