lãi suất tiền vay cho phần vốn góp còn thiếu

phthhaphuong

Sơ cấp
cho mình hỏi cách hạch toán khoản lãi suất tiền vay cho phần vốn điều lệ nộp thiếu, trong bảng kết quả SXKD trình bày ntn?
 
N635
C 111
C 3338
đây là khoản chi phí không hợp lệ, nên sẽ bi loại ra khi tính thuế TNDN
 
Khi phát sinh tiền lại bạn vẫn phải hạch toán chi phí nợ tk 635 có tk 111, 112
Nhưng khi xác định chi phí hợp lý để trừ khi tính thuể thu nhập doanh nghiệp bạn phải trừ đi phần lãi tương ứng với tỷ lệ vốn điều lệ chưa góp
 
cho mình hỏi cách hạch toán khoản lãi suất tiền vay cho phần vốn điều lệ nộp thiếu, trong bảng kết quả SXKD trình bày ntn?

Trong bảng kết quả SXKD (Mẫu B 02 - DN) , tại mã số 23 thì bạn ghi số tiền lãi vay phải trả được tính vào CP tài chính trong kỳ báo cáo nhé (Nợ TK 911/có TK 635)
 
N635
C 111
C 3338
đây là khoản chi phí không hợp lệ, nên sẽ bi loại ra khi tính thuế TNDN

Đọc kỹ TT 130 nhé, khoản vay bổ sung vốn điều lệ chỉ bị loại ra khi tính thuế TNDN, khi vay tổ chức cá nhân không phải là tổ chức tín dụng và phần lãi suất vay quá 1,5 lần lãi suất cơ bản của NHNN.
 
lãi vay của vốn góp thì không được tính là chi phí hợp lý và sẽ bị thuế bóc tách ra khi thuế kiểm tra bạn ạ. tốt nhất khi lập báo cáo thì nên tách khoản này ra luôn bạn nhé
 
Theo mình thì có ý kiến như sau :
Tính tỷ lệ vốn thực góp trên tổng vốn quy định, rồi tỷ lệ này x lãi suất phải trả = Lãi suất hợp lệ khi quyết toán, hạch toán bạn tách ra như sau :
Nợ 63511 (Lãi được tính vào chi phí hợp lệ)
Nợ 63512 (Lãi phải loại ra khi quyế toán)
Có 112/111
Cứ kết chuyển tính KQKD bình thường nhưng khi quyết toán thuế TNDN thì loại ra khỏi chi phí hợp lệ, tổng các loại lãi vay không hợp lệ điền vào ô B6 trên mẫu 03/TNDN bạn nhé.
Thân.
 
Back
Top