Lương tăng thêm theo thông tư 21/2003 BLĐTBXH trong hợp đồng thuê khoán nhân công

  • Thread starter giangkinhte
  • Ngày gửi
giangkinhte

giangkinhte

Trung cấp
12/6/10
76
0
0
p
công ty e có làm hợp đồng thuê khoán lao động thời vụ d­ưới 3 tháng cho người lao động.
Trong hợp đồng thuê khoán sản phẩm ở mục Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động có ghi :
- Phụ cấp gồm : Phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực theo chế độ nhà nước ngoài ra được trả tăng thêm 30% lương theo thông tư 21/2003 BLĐTBXH để người lao động tự lo các khoản : BHXH 15%, BHYT 2%, nghỉ hàng năm 4%, tiền tàu xe đi phép 9%. Tiền nhân công và phụ cấp các khoản tiền trả tăng thêm tính vào đơn giá sản phẩm khoán cho tổ hoặc đơn giá nhân công trả lương theo thời gian.
Rõ ràng là công ty e không đóng bảo hiểm, vậy cty e làm hợp đồng thuê khoán và trích các khoản bảo hiểm như vậy theo thông tư 21/2003 như vậy có đúng không ? Mong các bác góp ý !
 
Sửa lần cuối:
Khóa học Quản trị dòng tiền
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
công ty e có làm hợp đồng thuê khoán lao động thời vụ d­ưới 3 tháng cho người lao động.
Trong hợp đồng thuê khoán sản phẩm ở mục Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động có ghi :
- Phụ cấp gồm : Phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực theo chế độ nhà nước ngoài ra được trả tăng thêm 30% lương theo thông tư 21/2003 BLĐTBXH để người lao động tự lo các khoản : BHXH 15%, BHYT 2%, nghỉ hàng năm 4%, tiền tàu xe đi phép 9%. Tiền nhân công và phụ cấp các khoản tiền trả tăng thêm tính vào đơn giá sản phẩm khoán cho tổ hoặc đơn giá nhân công trả lương theo thời gian.
Rõ ràng là công ty e không đóng bảo hiểm, vậy cty e làm hợp đồng thuê khoán và trích các khoản bảo hiểm như vậy theo thông tư 21/2003 như vậy có đúng không ? Mong các bác góp ý !

Không rõ phải góp ý cái gì đây. Bạn lấy số liệu thông tin theo dòng chữ tô màu nâu phần trên ở đâu ra vậy?

Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/09/2003 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động (Chú ý đoạn dòng chữ tô màu nâu trong thông tư 21/2003)

Thông tư này đã được sửa đổi thay thế bởi các thông tư:

Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động

Điều 1. Sửa đổi khoản 2, mục II, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH như sau:

“2. Hợp đồng lao động giao kết với người đang hưởng lương hưu hàng tháng và người làm việc có thời hạn dưới 03 tháng thì ngoài phần tiền lương theo công việc, người lao động còn được người sử dụng lao động thanh toán khoản tiền tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với tiền lương theo hợp đồng lao động, gồm:

a) Bảo hiểm xã hội: từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến tháng 12 năm 2009 là 15%; từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 là 16%; từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 là 17%; từ tháng 01 năm 2014 trở đi là 18%.

b) Bảo hiểm y tế 2%. Khi Chính phủ quy định tăng mức đóng bảo hiểm y tế đối với người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

c) Nghỉ hàng năm 4%.

d) Tiền tàu xe đi lại khi nghỉ hàng năm do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động.​

Điều 3. Điều khoản thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản 2, mục II và khoản 3 mục III, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
....

Hãy tìm hiểu thêm:

Chương IV - Hợp đồng lao động của Bộ Luật lao động

Luật BHXH quy định Đối tượng áp dụng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN và mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2010


Nghị định 62/2009 NĐ - CP ngày 27/07/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế

Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp


Ghi nhớ: Các mốc thời gian, tỉ lệ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN​


Từ năm​
|
2009​
|
2010​
|
2012​
|
2014​
|
BHXH, trong đó: |
20%​
|
22%​
|
24%​
|
26%​
|
Người SDLĐ|
15%​
|
16%​
|
17%​
|
18%​
|
Người lao động|
5%​
|
6%​
|
7%​
|
8%​
|
BHTN, trong đó: |
2%​
|
2%​
|
2%​
|
2%​
|
Người SDLĐ|
1%​
|
1%​
|
1%​
|
1%​
|
Người lao động|
1%​
|
1%​
|
1%​
|
1%​
|
BHYT, trong đó: |
3%​
|
4,5%​
|
4,5%​
|
4,5%​
|
Người SDLĐ|
2%​
|
3%​
|
3%​
|
3%​
|
Người lao động|
1%​
|
1,5%​
|
1,5%​
|
1,5%​
|
Tổng|
25%​
|
28,5%​
|
30,5%​
|
32,5%​
|
Người SDLĐ|
18%​
|
20%​
|
21%​
|
22%​
|
Người lao động|
7%​
|
8,5%​
|
9,5%​
|
10,5%​
|

Tải file Các mốc thời gian, tỉ lệ trích nộp BHXH

Chịu khó đọc các bài trong 2 topic sau:

Mục lục các đề tài về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và các chính sách liên quan


Mục lục văn bản tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và các ván bản liên quan
 
giangkinhte

giangkinhte

Trung cấp
12/6/10
76
0
0
p
e xin cảm ơn ý kiến góp ý của bác ketoangiagan, e mong bác góp ý cho e về điều khoản trích 30% trong HDLD mà công ty em làm để ký kết với người lao động, thực tế công ty e không đóng bảo hiểm nhưng đó là khoản trích thêm hay gọi là khoản tự lo cho người lao động, bên em làm như vậy có đúng không ạ ?
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
e xin cảm ơn ý kiến góp ý của bác ketoangiagan, e mong bác góp ý cho e về điều khoản trích 30% trong HDLD ?

Xin lỗi, tôi chưa hiểu ý bạn lắm, sao trong HDLĐ lại có điều khoản trích 30% là gì?. Không rõ đó có phải là khoản phụ cấp theo lương hay không? Nếu 30% đó là khoản phụ cấp theo lương thì trong HDLĐ cần ghi cụ thể những khoản phụ cấp nào để tổng số cho đủ là 30% theo cơ chế trả lương của DN bạn chi trả.

thực tế công ty e không đóng bảo hiểm nhưng đó là khoản trích thêm hay gọi là khoản tự lo cho người lao động, bên em làm như vậy có đúng không ạ

Điều 2 - Chương I - tại Bộ Luật BHXH có quy định

Điều 2. Đối tượng áp dụng


1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.

5. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đây gọi chung là người lao động.​

Bạn lưu ý cho các điểm khi ký hợp động lao động:

Loại hợp đồng lao động

  1. Hợp động lao động không xác định thời hạn.
  2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
  3. Hợp đồng lao động dưới 12 tháng

Thử việc:

  1. Áp dụng thời gian thử việc 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
  2. Áp dụng thời gian thử việc 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  3. Áp dụng thời gian thử việc 06 ngày đối với lao động phổ thông
 
giangkinhte

giangkinhte

Trung cấp
12/6/10
76
0
0
p
Vâng, 30% là khoản phụ cấp có trong HĐLĐ mà cty e ký kết với người đại diện cho nhóm thợ trực tiếp thi công công trình ạ (Trong đó : BHXH 15%, BHYT 2%, nghỉ hàng năm 4%, tiền tàu xe đi phép 9%). khoản phụ cấp 30% tăng thêm vào lương cho đội thợ trong bảng chấm công chia lương, e làm như vậy có hợp lệ không ạ ?
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Vâng, 30% là khoản phụ cấp có trong HĐLĐ mà cty e ký kết với người đại diện cho nhóm thợ trực tiếp thi công công trình ạ (Trong đó : BHXH 15%, BHYT 2%, nghỉ hàng năm 4%, tiền tàu xe đi phép 9%). khoản phụ cấp 30% tăng thêm vào lương cho đội thợ trong bảng chấm công chia lương, e làm như vậy có hợp lệ không ạ ?

Không hợp lý, hợp lệ rồi. Mình đã trích dẫn các nguồn luật để bạn xem. Bạn chịu khó đọc kỹ để ứng dụng
 

Xem nhiều