HƯỚNG DẪN NHƯ SAU:
HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT:
Toàn bộ hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này (Bao gồm cả TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, trừTSCĐ chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm nhân thọ, công ty kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng vào mục đích phúc lợi của cơ sở kinh doanh -không phân biệt nguồn vốn đầu tư).
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn
- Các cột (2, 3, 4, 5, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số mua chưa có thuế GTGT.
Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:
Giá mua chưa thuế GTGT
=
Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất
- Cột (9) - thuế suất ghi theo thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó trong trường hợp hoá đơn đặc thù.
- Cột (10) - thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 = 8 x 9).
<i
HHDV dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT:
Toàn bộ hoá đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này. Bao gồm cả hoá đơn mua TSCĐ chuyên dùng để sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, công ty tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm nhân thọ, công ty kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng vào mục đích phúc lợi của cơ sở kinh doanh -không phân biệt nguồn vốn đầu tư).
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn.
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung tương ứng trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Cột (8) cách ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1
- Cột (10) - thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 = 8 x 9).
<i
HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT:
Đối với hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (NNT không hạch toán riêng được cho từng loại dùng cho HHDV chịu thuế hoặc không chịu thuế) thì được kê trong chỉ tiêu này. (Không bao gồm TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT đã kê ở chỉ tiêu 1)
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung tương ứng trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.
- Cột (8) cách ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1
- Cột (10) - thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 = 8 x 9). Dòng tổng ghi tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
<i