Hạch toán đối với phần khấu hao TSCĐ ko được tính thuế TNDN

  • Thread starter Zodiac26488
  • Ngày gửi
Z

Zodiac26488

Sơ cấp
7/8/09
12
0
1
37
Phu Tho
Giả sử công ty A mua xe cho lãnh đạo ngày 1/1/2013, giá xe 3.000trđ (chưa VAT). Thuế GTGT 10%: 300 trđ. Lệ phí trước bạ 15%: 450 trđ, xe được khấu hao trong 10 năm. Như vậy hạch toán ghi nhận TSCĐ và trích khấu hao sẽ như thế nào?
Riêng cá nhân mình thì mình hiểu như sau:
Ghi nhận tăng TSCĐ:
Nợ 211 - Xe oto : 3.590 trđ (gồm lệ phí trước bạ: 450trđ + phần thuế GTGT ko được khấu trừ: 140trđ + giá mua xe chưa VAT: 3.000 trđ)
Nợ 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ: 160 trđ
Có 112/111 - Tiền gửi hoặc tiền mặt: 3.750 trđ

Ghi nhận trích khấu hao hàng năm:
Theo quy định tại điểm 2.2 e điều 6 thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012: đối với phần trích khấu hao tương ứng phần nguyên giá vượt trên 1.600trđ/xe đối với oto từ 9 chỗ chở xuống (ko phục vụ hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa) sẽ ko được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cách 1:
Trích khấu hao TSCĐ hàng năm:
Nợ 6X - Chi phí: 359 trđ
Có 214 - Khấu hao lũy kế TSCĐ: 359 trđ
Khi kê khai thuế TNDN thì chi phí được trừ chỉ ghi nhận là 160 trđ
Cách 2:
Nợ 6X - Chi phí: 160 trđ
Nợ 421 - Lợi nhuận chưa phân phối: 199 trđ (phần ko được tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN)
Có 214 - Khấu hao lũy kế TSCĐ: 359 trđ

Mình làm theo cách 1 hoặc cách 2 như vậy có được ko?:030:
Nếu không được thì cần hạch toán như thế nào?:040:
Mong các bạn thảo luận và xin ý kiến giúp đỡ!:help:
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
thechung

thechung

Manager of RSM Viet Nam
Ðề: Hạch toán đối với phần khấu hao TSCĐ ko được tính thuế TNDN

Làm theo cách 1 là tiện và dễ theo dõi nhất, hơn nữa ghi nhận khớp chứng từ phát sinh
 
chudinhxinh

chudinhxinh

Cao cấp
25/10/09
1,750
971
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: Hạch toán đối với phần khấu hao TSCĐ ko được tính thuế TNDN

+Nếu công ty của bạn không không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch thì chỉ được khấu trừ thuế VAT tương ứng cho giá trị xe chưa thuế là = 1,6tỷ tức 160.000.000 VAT được khấu trừ, phần VAT vượt trên 160 triệu không được khấu trừ mà phải đưa vào nguyên giá của tài sản.
THÔNG TƯ Số: 06/2012/TT- BTC Hà Nội, ngày 11 tháng 1 năm 2012

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng,
hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008
và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ
¬¬¬¬
Chương III
KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
Mục 1
KHẤU TRỪ THUẾ
Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.






+Phần khấu hao vượt 1.6 tỷ không được đưa vào chi phí hợp lý theo :
THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 01/01/2009 trở đi (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.
Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, du lịch.

Bộ chứng từ đầu vào:
- Hóa đơn giá trị GTGT bản sao phô tô vì bản gốc đã nộp công an
- Hợp đồng , thanh lý
- Biên bản giao nhận
- Các biên lai thu phí, hóa đơn: phí trước bạ, đăng ký biển số, bảo hiểm cho xe...
- Khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi
- Chuyển vào TK của khách hàng : Giấy báo Nợ
- Giấy báo nợ là gì?
- + Giấy báo nợ là Giấy báo cho chủ tài khoản biết đã giảm đi trong tài khoản của mình một khoản tiền. (Như báo đã chi thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp A, báo đã chi trả nợ vay...)


Cách hoạch toán khi mua xe ô tô:
1. Mua xe ô tô ( hóa đơn phô tô có đóng dấu xác nhận sao y bản chính do bên bán cung cấp vì hóa đơn đỏ bản chính công an giữ: theo hóa đơn VAT
Nợ TK 211=3.000.000.000+(300.000.000-160.000.000)= 3.140.000.000
Nợ TK 1331=160.000.000
Có TK 331/112=3.300.000.000
2. Lệ phí trước bạ: giấy nộp tiền vào NSNN
Nợ TK 211= 450.000.000
Có TK 3339=450.000.000
Nợ TK 3339=450.000.000
Có TK 1111=450.000.000

Tổng nguyên gián xe=3.140.000.000+ 450.000.000= 3.590.000.000


Về khấu hao:

Khấu hao theo kế toán + số sách kế toán:
+Thời hạn sử dụng khấu hao TSCĐ do Bộ Tài chính quy định đối với thiết bị phương tiện vận tải đường bộ là =10 năm. Theo đó, mức trích khấu hao trung bình hàng năm là = 3.590.000.000/10 năm = 359.000.000 đồng/năm.
Hoạch toán và theo dõi theo kế toán và sổ sách: Nợ 6424/ có 214=359.000.000 đồng/năm

Khấu hao theo thuế: căn cứ khi quyết toán thuế TNDN làm chi phí hợp lý
-Tuy nhiên, theo quy định của Luật thuế TNDN: thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thì nguyên giá làm cơ sở tính trích khấu hao TSCĐ làm chi phí hợp lý được trừ chỉ là 1.600.000.000 tỷ đồng. Như vậy, DN chỉ được trừ chi phí hợp lý KHTSCĐ là =160.000.000 triệu đồng/năm [thay vì = 359.000.000 đồng/năm].
- Khoản chi phí chênh lệch = 359.000.000 - 160.000.000 = 199.000.000 triệu đồng phải hạch toán vào thu nhập sau thuế TNDN bị đánh thuế 25%.



Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= 199.000.000 triệu đồng của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%

Căn cứ:
THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 01/01/2009 trở đi (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.
 
vanthanhtam

vanthanhtam

Cao cấp
21/5/10
1,658
119
63
Tuy Hoa
Ðề: Hạch toán đối với phần khấu hao TSCĐ ko được tính thuế TNDN

Giả sử công ty A mua xe cho lãnh đạo ngày 1/1/2013, giá xe 3.000trđ (chưa VAT). Thuế GTGT 10%: 300 trđ. Lệ phí trước bạ 15%: 450 trđ, xe được khấu hao trong 10 năm. Như vậy hạch toán ghi nhận TSCĐ và trích khấu hao sẽ như thế nào?
Riêng cá nhân mình thì mình hiểu như sau:
Ghi nhận tăng TSCĐ:
Nợ 211 - Xe oto : 3.590 trđ (gồm lệ phí trước bạ: 450trđ + phần thuế GTGT ko được khấu trừ: 140trđ + giá mua xe chưa VAT: 3.000 trđ)
Nợ 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ: 160 trđ
Có 112/111 - Tiền gửi hoặc tiền mặt: 3.750 trđ

Ghi nhận trích khấu hao hàng năm:
Theo quy định tại điểm 2.2 e điều 6 thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012: đối với phần trích khấu hao tương ứng phần nguyên giá vượt trên 1.600trđ/xe đối với oto từ 9 chỗ chở xuống (ko phục vụ hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa) sẽ ko được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cách 1:
Trích khấu hao TSCĐ hàng năm:
Nợ 6X - Chi phí: 359 trđ
Có 214 - Khấu hao lũy kế TSCĐ: 359 trđ
Khi kê khai thuế TNDN thì chi phí được trừ chỉ ghi nhận là 160 trđ
Cách 2:
Nợ 6X - Chi phí: 160 trđ
Nợ 421 - Lợi nhuận chưa phân phối: 199 trđ (phần ko được tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN)
Có 214 - Khấu hao lũy kế TSCĐ: 359 trđ

Mình làm theo cách 1 hoặc cách 2 như vậy có được ko?:030:
Nếu không được thì cần hạch toán như thế nào?:040:
Mong các bạn thảo luận và xin ý kiến giúp đỡ!:help:

Hạch toán theo cách 1 là đúng rồi
 
T

trungkien47a

Trung cấp
30/8/10
181
1
18
lam dong
Ðề: Hạch toán đối với phần khấu hao TSCĐ ko được tính thuế TNDN

+Nếu công ty của bạn không không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch thì chỉ được khấu trừ thuế VAT tương ứng cho giá trị xe chưa thuế là = 1,6tỷ tức 160.000.000 VAT được khấu trừ, phần VAT vượt trên 160 triệu không được khấu trừ mà phải đưa vào nguyên giá của tài sản.







+Phần khấu hao vượt 1.6 tỷ không được đưa vào chi phí hợp lý theo :


Bộ chứng từ đầu vào:
- Hóa đơn giá trị GTGT bản sao phô tô vì bản gốc đã nộp công an
- Hợp đồng , thanh lý
- Biên bản giao nhận
- Các biên lai thu phí, hóa đơn: phí trước bạ, đăng ký biển số, bảo hiểm cho xe...
- Khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi
- Chuyển vào TK của khách hàng : Giấy báo Nợ
- Giấy báo nợ là gì?
- + Giấy báo nợ là Giấy báo cho chủ tài khoản biết đã giảm đi trong tài khoản của mình một khoản tiền. (Như báo đã chi thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp A, báo đã chi trả nợ vay...)


Cách hoạch toán khi mua xe ô tô:
1. Mua xe ô tô ( hóa đơn phô tô có đóng dấu xác nhận sao y bản chính do bên bán cung cấp vì hóa đơn đỏ bản chính công an giữ: theo hóa đơn VAT
Nợ TK 211=3.000.000.000+(300.000.000-160.000.000)= 3.140.000.000
Nợ TK 1331=160.000.000
Có TK 331/112=3.300.000.000
2. Lệ phí trước bạ: giấy nộp tiền vào NSNN
Nợ TK 211= 450.000.000
Có TK 3339=450.000.000
Nợ TK 3339=450.000.000
Có TK 1111=450.000.000

Tổng nguyên gián xe=3.140.000.000+ 450.000.000= 3.590.000.000


Về khấu hao:

Khấu hao theo kế toán + số sách kế toán:
+Thời hạn sử dụng khấu hao TSCĐ do Bộ Tài chính quy định đối với thiết bị phương tiện vận tải đường bộ là =10 năm. Theo đó, mức trích khấu hao trung bình hàng năm là = 3.590.000.000/10 năm = 359.000.000 đồng/năm.
Hoạch toán và theo dõi theo kế toán và sổ sách: Nợ 6424/ có 214=359.000.000 đồng/năm

Khấu hao theo thuế: căn cứ khi quyết toán thuế TNDN làm chi phí hợp lý
-Tuy nhiên, theo quy định của Luật thuế TNDN: thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thì nguyên giá làm cơ sở tính trích khấu hao TSCĐ làm chi phí hợp lý được trừ chỉ là 1.600.000.000 tỷ đồng. Như vậy, DN chỉ được trừ chi phí hợp lý KHTSCĐ là =160.000.000 triệu đồng/năm [thay vì = 359.000.000 đồng/năm].
- Khoản chi phí chênh lệch = 359.000.000 - 160.000.000 = 199.000.000 triệu đồng phải hạch toán vào thu nhập sau thuế TNDN bị đánh thuế 25%.



Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= 199.000.000 triệu đồng của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%

Căn cứ:
đánh dấu theo dõi..........................................
 

Xem nhiều