Không biết làm báo cáo lưu chuyển tiền tệ

  • Thread starter maigiang89
  • Ngày gửi
M

maigiang89

Sơ cấp
30/12/10
9
0
0
nam định
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm thế nao cả nhà ơi giúp em với.các chỉ tiêu nhập ntn
Hôm nay đi nộp BCTC mà o có báo cáo lưu chuyển tiền tệ mà thuế o nhận.nên em cần gấp lăm
em chưa làm báo cáo này bao giơ
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
T

Thu Tram

Guest
5/11/07
3
0
1
HN
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
 
Sửa lần cuối:
H

HOANGNAM

Cao cấp
17/10/04
1,257
17
38
60
Binh duong
Gửi bạn hướng dẫn theo phương pháp trực tiếp :
"Lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :
a/ Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dể dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ, kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
- Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ" :
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
b/ Căn cứ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào :
- Bảng Cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước.
- Các tài liệu kế toán khác, như : Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các Tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác...
c/ Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :
Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh :
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo một trong hai phương pháp sau : Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp
- Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.
Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể :
1 - Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác - Mã số 01
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần thu tiền), sổ kế toán các tài khoản phải trả (Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khoản công nợ) trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 511 (Bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay) và sổ kế toán TK 131 (Bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước, đã thu được tiền trong kỳ này) hoặc số tiền ứng trước trong kỳ của người mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, sổ kế toán TK 121 và TK 515 (Bán chứng khoán vì mục đích thương mại thu tiền ngay).
2 - Tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ - Mã số 02
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112,113 (phần chi tiền), sổ kế toán TK 131 (phần chi tiền từ thu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán TK 311 (Phần chi tiền từ tiền vay ngắn hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 331, sổ kế toán các TK hàng tồn kho và các TK có liên quan khác, chi tiết phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo, sổ kế toán các TK 121 (Chi mua chứng khoán vì mục đích thương mại). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ***).
3 - Tiền trả cho người lao động - Mã số 03
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần chi tiền) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ***).
4 - Tiền lãi vay đã trả - Mã số 04
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sổ kế toán TK 131 (phần tiền trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 335 (theo dõi số tiền lãi vay phải trả),TK 635, 142, 242 và các TK liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
5 - Tiền chi nộp thuế TNDN - Mã số 05
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (phần chi tiền), sổ kế toán TK 131 (phần tiền nộp thuế TNDN từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 333 (phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ***).
6 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh - Mã số 06
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711, TK 133 và sổ kế toán các TK khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
7 - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh - Mã số 07
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK811, 333, 351, 352 và các TK liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ***).
8 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 20
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (***).
Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07
Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư :
1 - Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác - Mã số 21
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (phần chi tiền), sổ kế toán TK 131 (phần chi tiền từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán TK 341 (Phần chi tiền từ tiền vay dài hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 211, 213, 217, 241, 228, 331 trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
2 - Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác - Mã số 22
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư. Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 711 (Chi tiết thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ), sổ kế toán TK 511 (chi tiết thu về bán bất động sản đầu tư), sổ kế toán TK 131 (phần tiền thu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 811, 632 (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.
3 - Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác - Mã số 23
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 128 (Chi tiết tiền gửi có kỳ hạn, chi tiền cho vay ngắn hạn), 228 (Chi tiết các khoản tiền chi cho vay dài hạn, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác(trái phiếu), TK 121(Chi tiết tiền chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu...) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
4 - Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác - Mã số 24
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các 128, 228 (Chi tiết thu hồi tiền cho vay) và TK 121" (Chi tiết số tiền thu do bán lại các công cụ nợ (Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu)).
5 - Tiền chi đầu tư vốn vào đơn vị khác - Mã số 25
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 221, 222, 223, 228 (Chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
6 - Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác - Mã số 26
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán của các TK 221, 222, 223, 228, 131 (Chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo.
7 - Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia - Mã số 27
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 515 ….
8- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư - Mã số 30
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27
Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính :
1 - Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu - Mã số 31
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 411 (Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.
2 - Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành - Mã số 32
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 411, 419 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
3 - Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được - Mã số 33
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 các tài khoản phải trả (phần tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các 311, 341, 342, 343 và các TK khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
4 - Tiền chi trả nợ gốc vay - Mã số 34
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sổ kế toán TK 131 (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 311, 315, 341, 342, 343 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
5 - Tiền chi trả nợ thuê tài chính - Mã số 35
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sổ kế toán TK 131 (phần tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các 315, 342 (Chi tiết số trả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
6 - Cổ tức, lợi nhuận đã trả - Mã số 36
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 421, TK 338 (Chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (***).
Chỉ tiêu này không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần.
7- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính - Mã số 40
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36.
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (***).
Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36
Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ
1- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - Mã số 50
Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40
Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (***).
2- Tiền và tương đương tiền đầu kỳ - Mã số 60
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán) và số dư của các khoản tương đương tiền đầu kỳ được lấy trên sổ kế toán chi tiết TK 121 đối với các khoản đầu tư ngắn hạn thoả mãn định nghĩa là tương đương tiền.
3- Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ - Mã số 61
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, 121 (Chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn thoả mãn định nghĩa là tương đương tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết TK 413 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ.
4- Tiền và tương đương tiền cuối kỳ - Mã số 70
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán) và số dư cuối kỳ của các khoản tương đương tiền được lấy trên sổ kế toán chi tiết TK 121 đối với các khoản đầu tư ngắn hạn thoả mãn định nghĩa là tương đương tiền.
Chỉ tiêu này cũng bằng số tổng cộng của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng cân đối kế toán năm nay.
Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61 "
 
tuannv

tuannv

Trung cấp
19/12/08
174
5
18
Hanoi
Trong Box Giải đáp thắc mắc về BCTC mình đã upfile cách lấy số liệu các chỉ tiêu báo cáo này rồi đó. Bạn có thể xem.
Để mình Up lại lên:

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(PP trực tiếp)
Mình Upfile này cho các bạn chi tiết cách lấy từng chỉ tiêu của báo cáo này.
Một số bạn chưa rõ báo cáo này nghĩa ra sao: Bạn phân tích tên của báo cáo nhé, LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ, vì vậy phần đa số các chỉ tiêu được lấy lên từ sự Lưu chuyển của Tiền. Tức là nó lấy các phát sinh có liên quan đến Tiền (tài khoản đầu 11), chứ không phải lấy số cuối kỳ. Chi tiết xem link dưới đây nhé.
Cách lấy Báo cáo LTTT (trực tiếp ): LTTT (trực tiếp)

Goodluck!
 
H

handsome555cc

Sơ cấp
19/8/08
8
0
0
Hà Nội
lo quá... đến giờ này em còn chưa nộp báo cáo vì cái lưu chuyển chưa làm bao giờ này... Lần đầu rồi sẽ quen dần phải ko các bác.. Ganbatte kudasai!

Có ai lo nỗi lo giống mình không??? Hôm nay là mùng 7/4 rồi..
 
Sửa lần cuối:

Xem nhiều