Chào bạn ! Giới thiệu với bạn nội dung mà bạn hỏi :
+) Kế toán trong trường hợp hợp đồng chia SP :
- Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng liên doanh nhập kho, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan :
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu (Nếu sản phẩm được chia chưa phải là thành
phẩm cuối cùng)
Nợ TK 155 : Thành phẩm (Nếu sản phẩm được chia là thành phẩm)
Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán (Nếu gửi sản phẩm được chia đem đi bán ngay
không qua kho)
Có TK 154 : Chi phí SXKD dở dang (Chi tiết cho hợp đồng).
- Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng và đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất, kinh doanh, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng và các chứng từ liên quan :
Nợ TK 621 : Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 154 : Chi phí SXKD dở dang (Chi tiết cho hợp đồng).
+) Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định không chia sản phẩm mà giao cho một bên bán ra ngoài, sau khi phát hành hóa đơn cho bên bán sản phẩm, kết chuyển chi phí riêng tham gia hợp đồng vào giá vốn hàng bán :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154 : Chi phí SXKD dở dang (Chi tiết cho hợp đồng).
+) Kế toán doanh thu bán sản phẩm trong trường hợp một bên liên doanh bán hộ hàng hóa và chia doanh thu cho các đối tác khác :
Kế toán ở bên bán sản phẩm :
- Khi bán sản phẩm theo quy định của hợp đồng bên bán phải phát hành hóa đơn cho toàn bộ sản phẩm bán ra, đồng thời phản ánh tổng số tiền bán sản phẩm của hoạt động liên doanh :
Nợ TK 111, 112, 131, ….
Có TK 338 : Phải trả khác (Chi tiết cho hợp đồng)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
- Căn cứ vào quy định của hợp đồng liên doanh và Bảng phân bổ doanh thu, phản ánh doanh thu tương ứng với lợi ích của bên liên doanh được hưởng :
Nợ TK 338 : Phải trả khác (Chi tiết cho hợp đồng)
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Lợi ích mà
bên bán được hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng).
- Khi nhận được hóa đơn do bên đối tác không bán sản phẩm phát hành theo số doanh thu mà bên đối tác đó được hưởng từ hợp đồng :
Nợ TK 338 : Phải trả khác (Chi tiết cho hợp đồng)
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (33311- Nếu chia cả thuế GTGT đầu ra)
Có TK 338 : Phải trả khác (Chi tiết cho từng đối tác)
- Khi thanh toán tiền bán sản phẩm do bên đối tác không bán sản phẩm được :
Nợ TK 338 : Phải trả khác (Chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 111, 112 , ...
Kế toán ở bên không bán sản phẩm :
- Bên liên doanh không tham gia bán sản phẩm của liên doanh căn cứ vào bảng phân bổ doanh thu đã được các bên xác nhận và chứng từ có liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, lập hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo số doanh thu mà mình được hưởng :
Nợ TK 138 Phải thu khác (Bao gồm thuế GTGT nếu chia cả Thuế GTGT đầu ra,
chi tiết cho đối tác bán sản phẩm,).
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết cho hợp
đồng và theo số tiền được chia)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Nếu được chia cả thuế GTGT đầu ra)
- Khi bên đối tác thanh toán tiền bán sản phẩm, căn cứ vào số tiền thực nhận :
Nợ TK 111, 112, ... (Số tiền do đối tác trong hợp đồng chuyển trả).
Có TK 138 : Phải thu khác .