BỘ TÀI CHÍNH
-------
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
V/v Chi phí khấu hao TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ các quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (thay thế Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) áp dụng từ ngày 01/01/2010; Thông tư số 40/2010/TT-BTC ngày 23/03/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản được áp dụng cho việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2009; Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn về thuế TNDN áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2011, Bộ Tài chính hướng dẫn xác định chi phí đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất như sau:
-
Đối với quyền sử dụng đất lâu dài chỉ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp đang được trích khấu hao TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn trước ngày 01/01/2010 và TSCĐ là quyền sử dụng đất có thời hạn đưa vào sản xuất kinh doanh từ ngày 01/01/2010 thì từ ngày 01/01/2010 thực hiện phân bổ dần vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định nếu TSCĐ có đầy đủ hoá đơn chứng từ, thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ kỳ tính thuế năm 2011 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật từng thời kỳ tương ứng để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu còn phát sinh những vấn đề vướng mắc, đề nghị Cục Thuế phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST; Vụ PC; Cục TCDN; Vụ CĐKT&KT;
- Các Vụ thuộc Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS(4b))
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Lâu nay tôi hiểu rằng: QSD đất có thời han thì ghi nhân TSCĐ vô hình nếu đủ đk ghi nhận TSCĐ, và khấu hao theo thời gian sử dụng. Còn QSĐ đất không có thời hạn thì đưa vào 242 và phân bổ theo thời gian của BĐS, hoặc dự án có sử dụng đất đó.
Phân tích về thời gian và cách áp dụng theo tinh thần CV trên
1. Giai đoạn trước 01/01/2010 ( áp dụng QĐ 206), QSD đất có thời han được ghi nhận là TSCĐ và khấu hao
2. Từ 01/01/2010 ( KH theo TT203) QSD đất có thời hạn không ghi nhận TSCĐ mà ghi nhận TK242 rồi phân bổ theo thời gian sử dụng
3. 01/01/2011 theo TT 18 "
- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.
Như vậy tóm gọ lại là qua cá thời kỳ có gì khác nhau về chi phí được trừ? Và các thời kỳ đều không được tính chi phí phân bổ của QSD đất không thời hạn đúng không các bạn? Tôi vẫn chưa thất sự khác biệt giữa văn bản hướng dẫn qua các giai đoạn
Trích TT 18:
" - Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.
+ Nếu tài sản mua của các tổ chức, cá nhân có hóa đơn GTGT tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất ghi trên hóa đơn là tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ.
+ Nếu tài sản mua của hộ gia đình, cá nhân không có hóa đơn GTGT thì giá trị quyền sử dụng đất là tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản."
Tôi có điều không rõ, các bạn nào hiểu thì cho ý kiến giải thích với:
1. Theo nội dung nêu trên thì việc tài sản mua của tổ chức , cá nhân có hoá đơn GTGT hay không có hoá đơn GTGT thì QSD đất cũng là TSCĐ vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ. Như vậy tại sao lại tách ra 2 trường hợp?
2. Theo HD trên thì QSD đất lâu dài được ghi nhận TSCĐ vô hình nhưng không được rích khấu hao. Còn QSD đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.. Như vậy phân bổ và trích khấu hao ở đây khác nhau như thế nào?

