Mua máy phô tô giá trị 9 triêu

chào mọi người: Cho em hỏi nghiệp vụ này với: mua máy phô tô dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp , gia chưa thuế 9 tr. thuế 10% .
nvuj này định khoản thế nào vậy.
 
- Mua về:
Nợ Tk 153 9.000.000
Nợ Tk 133 900.000
Có Tk 111, 112, 331 9.900.000
- Xuất dùng:
Nợ Tk 142, 242 9.900.000
Có Tk 153 9.900.000
- Phân bổ: Tuỳ theo thời gian phân bổ mà bạn lựa chọn sau đó chia ra số tiền phân bổ hàng tháng
Nợ Tk 642
Có Tk 142, 242
 
- Mua về:
Nợ Tk 153 9.000.000
Nợ Tk 133 900.000
Có Tk 111, 112, 331 9.900.000
- Xuất dùng:
Nợ Tk 142, 242 9.900.000
Có Tk 153 9.900.000
- Phân bổ: Tuỳ theo thời gian phân bổ mà bạn lựa chọn sau đó chia ra số tiền phân bổ hàng tháng
Nợ Tk 642
Có Tk 142, 242

em nghĩ là N 242: 9.000.000 chứ? .
 
Đơn vị HCSN dùng hệ thống tài khoản đâu có giống Doanh nghiệp nhỉ ???

Đây có phải đơn vị HCSN đâu? Bạn klia hỏi theo DN mà.

em nghĩ là N 242: 9.000.000 chứ? .

Thế nếu bạn mua CCDC không nhập kho chuyển thẳng vào cho các bộ phận sản xuất bạn sẽ hạch toán như thế nào?
 
Sửa lần cuối:
chào mọi người: Cho em hỏi nghiệp vụ này với: mua máy phô tô dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp , gia chưa thuế 9 tr. thuế 10% .
nvuj này định khoản thế nào vậy.

Dùng máy Photo này cho quản lý đơn vị, coi như dùng cho hoạt động sự nghiệp, định khoản như sau: Nợ TK 153/Có TK 3311: 9,9tr (Vật tư sử dụng cho hoạt động sự nghiệp không tách thuế)
Khi xuất dùng: Nợ TK 661/Có TK 153: 9,9tr
Nếu mua về dùng ngay thì định khoản: Nợ TK 661/Có TK 3311: 9,9tr

Bạn ơi, đơn vị HCSN thệ thống tài khoản như thế nào ạ?

Như thế này đây:
 
Máy phô tô là tscđ chứ nhể.
HCSN hạch toán như sau: Mua hoạt động hành chính: Nợ 211/Có 331, Nợ 661/Có 466, Nợ 331/Có 461, Có 008 và tính hao mòn năm. Dùng sxkd: Nợ 211, 3113/Có 331, Nợ 431, 441, .../Có 411. Nợ 331/Có 111, 112,... trích khâu hao tscđ.
DN thì như sau: Nợ 211, 133/Có 331, Nợ 331/Có 111, 112,... hàng tháng trích khấu hao nếu sử dụng quản lý dn: Nợ 642/Có 214
 
Từ 5tr -> 10tr cơ mà. Tiết 1 điều 4. Điểm b, tiết 1.1, điều 6 Quyết định 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008.
 
Sửa lần cuối:
theo mình thì định khoản cho doanh nghiệp như sau:
mua về dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp:
nợ 642:9tr
nợ 133: 900.000
có 331:9.9tr

còn hàng tháng trích khấu hao thì định khoản như sau:
Nợ 142/242:(tùy thuộc doanh nghiệp áng dùng 1 năm /nhiều năm)
có 642 : số tiền trích khấu hao(nếu 1 năm thì phân bổ cho 12 tháng)

không biết có bạn nào nghĩ giống mình không(vì theo qui định TSCĐ là TS phải trị giá >10tr nên k thể đk là TSCĐ đc)
 
Theo TT 203/2009 thì TS có giá trị 10 triệu trở lên thì được công nhận là TSCĐ. Máy phô tô bạn mua giá 9 triệu nên cho vào mục CCDC , khi mua về dùng ngay cho bộ phận quản lý doanh nghiệp thì hạch toán :
Nợ 242 : 9.000.000
Nợ 133 : 900.000
Có 111,112, 331 : 9.900.000

Hàng tháng bạn tiến hành phân bổ :
Nợ 642
Có 242
 
Từ 5tr -> 10tr cơ mà. Tiết 1 điều 4. Điểm b, tiết 1.1, điều 6 Quyết định 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008.

Trích Điều 3 Chương II Quyết định 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 như sau:

Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên.
 
Trích Điều 3 Chương II Quyết định 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 như sau:

Điều 3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên.
Bạn này rất chịu đọc Quyết định 32/2008/QĐ-BTC, tuy nhiên là "đọc chưa tới" nhé
Theo như điều 4 trong QĐ 32 tiêu chuẩn nhận biết tài sản đặc thù là có nguyên giá từ 5-10tr và thời gian sử dụng trên 1 năm. Còn tài sản đặc thù là gì, thì đã được liệt kê tại tiết 1.1 khoản 1 điều 6, và máy photocopy nằm trong danh mục đó, nó là tài sản đặc thù thì đương nhiên nó là tài sản
Cho dù chưa đọc tới điều này, nhìn nhận vấn đề cũng biết máy photocopy phải là tài sản không thể là CCDC được
 
cãi nhau làm gì cho mệt...
theo Em nghĩ...máy photo đó chưa phải là TSCĐ vì...fai có nguyên giá từ 10 triệu trở nên
các bác.. đọc quyết định nào cũng như thế...
 
Theo TT 203/2009 thì TS có giá trị 10 triệu trở lên thì được công nhận là TSCĐ. Máy phô tô bạn mua giá 9 triệu nên cho vào mục CCDC , khi mua về dùng ngay cho bộ phận quản lý doanh nghiệp thì hạch toán :
Nợ 242 : 9.000.000
Nợ 133 : 900.000
Có 111,112, 331 : 9.900.000

Hàng tháng bạn tiến hành phân bổ :
Nợ 642
Có 242
Mình đồng ý với bạn này, cái máy photo 9tr coi CCDC là hợp lý và đây không phải là dùng cho sx nên không cho vào 153 như 1 số bạn ĐK
 
Mình đồng ý với bạn này, cái máy photo 9tr coi CCDC là hợp lý và đây không phải là dùng cho sx nên không cho vào 153 như 1 số bạn ĐK
Dùng cho sx hay bán hàng...thì TK 153 vẫn là TK 153, có điều nếu xuất dùng ngay thì tùy vào giá trị lớn nhỏ mà ĐK vào 242,142. Nếu nhập kho thì vẫn ĐK vào TK 153
 
cãi nhau làm gì cho mệt...
theo Em nghĩ...máy photo đó chưa phải là TSCĐ vì...fai có nguyên giá từ 10 triệu trở nên
các bác.. đọc quyết định nào cũng như thế...

Theo mình thì máy photocopy đó sẽ hạch toán vào công cụ dụng cụ là hợp lý.

Mình đồng ý với bạn này, cái máy photo 9tr coi CCDC là hợp lý và đây không phải là dùng cho sx nên không cho vào 153 như 1 số bạn ĐK

Các bạn lưu ý:
Quyết định 32/2008/QĐ-BTC
...
Điều 4. Quy định tiêu chuẩn nhận biết đối với tài sản đặc thù
1. Những tài sản quy định tại điểm b,c,d,đ,e,f và g của tiết 1.1 khoản 1 Điều 6 Chế độ này, có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm, được quy định là tài sản cố định hữu hình.

Điều 6. Phân loại tài sản cố định
Để quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại các cơ quan, đơn vị, tài sản cố định được phân loại như sau.
1. Phân loại theo kết cấu bao gồm:
1.1. Tài sản cố định hữu hình:
...
b. Máy móc, thiết bị:
- Máy móc, thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy huỷ tài liệu, máy đun nước, thiết bị lọc nước, máy hút ẩm, máy hút bụi, máy điều hoà không khí, tủ lạnh, tủ đá, máy giặt, thiết bị nghe nhìn, thiết bị lưu trữ thông tin dữ liệu, thiết bị phòng cháy chữa cháy, bộ bàn ghế, tủ, két sắt,...

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NUỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
 
Dùng cho sx hay bán hàng...thì TK 153 vẫn là TK 153, có điều nếu xuất dùng ngay thì tùy vào giá trị lớn nhỏ mà ĐK vào 242,142. Nếu nhập kho thì vẫn ĐK vào TK 153
Tất nhiên tk153 thì không sai nhưng đây là mua phục vụ cho bộ phận văn phòng chứ không dùng cho sx nên tk 153 không hợp lý lắm
 
Back
Top