Ðề: Báo cáo tc năm 2012 Phần thuế GTGT: Bước 01: làm vông văn giải trình: tại thời điểm mua doanh nghiệp đó vẫn hoạt động và có dao dịch mua bán với bên bạn đồng thời cung cấp các chứng từ đầy đủ để chứng minh tính pháp lý của nó => vẫn được trừ phần thuế GTGT bình thường
Nếu mua bán thực tế xảy ra và xảy ra tại trước thời điểm công ty bán bổ trốn hoặc ngừng hoạt động => đúng luật
Các chứng từ cần có để chứng minh
1. Hợp đồng mua bán
2. Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng bên bán
3. Phiếu nhập kho bên mua
4. Hóa đơn mua bán
5. Chứng từ thanh toán tiền hàng: chuyển khoản có UNC, tiền mặt có phiếu thu bên bán + phiếu chi bên bạn
6. Thanh lý hợp đồng Bước 02: nếu bước 1 không thành công => hóa đơn không được trừ phần thuế GTGT => làm bản điều chỉnh bổ sung KHBS điều chỉnh giảm số thuế GTGT được khấu trừ xuống cho tháng phát sinh hóa đơn này :
+Nếu sau khi điều chỉnh không làm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT phải đóng => OK đã xong.
+Nếu sau khi điều chỉnh làm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT phải đóng => đi nộp thuế GTGT = Thuế GTGT phát sinh sau điều chỉnh KHBS phải đóng +
Số tiền phạt chậm nộp =Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp tiền thuế + Phạt vi phạm hành chính nếu có
Số tiên phạt nộp chậm này đóng trong năm 2013 nên:
Khoản tiền phạt:
Nợ 811/ có 3339=?
Nộp phạt:
Nợ 3339/ có 111=?
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > với cách này chỉ cần mởi chi tiết cho 811 ( 8111 chi phí hợp lý , 8112 chi phí không hợp lý) => như vậy sẽ tiện cho việc phần biệt chi phí không bị lẫn lộn, và tổng hợp, cách làm này nó đúng với chuẩn mực kế toán vì đó là một khoản chi phí phát sinh khi lên bẳng cân đối kế toán thì số liệu của 421 trên bảng cân đối kế toán năm sẽ khớp với tời phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 03-1A_TNDN
Phần thuế TNDN: không cần làm lại sổ sách + báo cáo tài chính mà chỉ cần làm tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNDN năm 2012 là đủ: vì xem tờ hóa đơn đầu vào đó là: Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định. Nếu bị xuất toán mà thôi, hóa đơn đầu ra không bị ảnh hưởng gì, vẫn báo cáo sử dụng hóa đơn 26 bình thường
Khi làm quyết toán thuế TNDN bổ sung năm 2012 phải loại trừ phần chi phí hóa đơn này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > nếu sau khi nhập số tiền của hóa đơn này vào ô B4 mà không phát sinh thuế TNDN phải đóng => Ok xong phim
= > nếu phát sinh thuế TNDN phải đóng thì = Thuế TNDN phát sinh sau chỉnh sửa +
Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp tiền thuế
Số tiên phạt nộp chậm này đóng trong năm 2013 nên:
Khoản tiền phạt:
Nợ 811/ có 3339=?
Nộp phạt:
Nợ 3339/ có 111=?
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > với cách này chỉ cần mởi chi tiết cho 811 ( 8111 chi phí hợp lý , 8112 chi phí không hợp lý) => như vậy sẽ tiện cho việc phần biệt chi phí không bị lẫn lộn, và tổng hợp, cách làm này nó đúng với chuẩn mực kế toán vì đó là một khoản chi phí phát sinh khi lên bẳng cân đối kế toán thì số liệu của 421 trên bảng cân đối kế toán năm sẽ khớp với tời phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 03-1A_TNDN
Các căn cứ:
THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Vậy:
Theo Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí có chứng từ chi được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, những chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo chế độ quy định thì không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.
Các trường hợp thường gặp phải là:
1. Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định.
2. Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hoá đơn nhưng hoá đơn không hợp pháp.