Hạch toán sổ sách kế toán sau khi kiểm tra quyết toán thuế

  • Thread starter nguyenthithoi1107
  • Ngày gửi
N

nguyenthithoi1107

Guest
22/3/11
3
1
3
35
binh thuan
Công ty của bên em vừa rồi mới quyết toán thuế năm 2012. Trong quyết định xử lý thì số tiền phạt thuế được ghi nhận như sau:
1. Số thuế TNDN truy thu: 26.972.514
2. Tiền nộp chậm trên tiền thuế kê khai thiếu là: 2.872.573
3. Tiền phạt: 2.697.251
Mong các anh/ chị vui lòng hướng dẫn e cách hạch toán nghiệp vụ trên. Và như vậy mình có cần làm điều chỉnh lại sổ sách kế toán của năm 2012 về khoản những chi phí bị loại hay không?
Thanks!
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
vanthanhtam

vanthanhtam

Cao cấp
21/5/10
1,658
119
63
Tuy Hoa
Ðề: Hạch toán sổ sách kế toán sau khi kiểm tra quyết toán thuế

Công ty của bên em vừa rồi mới quyết toán thuế năm 2012. Trong quyết định xử lý thì số tiền phạt thuế được ghi nhận như sau:
1. Số thuế TNDN truy thu: 421/3334 26.972.514
2. Tiền nộp chậm trên tiền thuế kê khai thiếu là:421/811 2.872.573
3. Tiền phạt: 421/3338 2.697.251
Mong các anh/ chị vui lòng hướng dẫn e cách hạch toán nghiệp vụ trên. Và như vậy mình có cần làm điều chỉnh lại sổ sách kế toán của năm 2012 về khoản những chi phí bị loại hay không?
Thanks!

hạch toán tiền thuế truy thu và phạt vào năm 2013, khi làm quyết toán thuế TNDN trên HTKK đưa 2.697.251 vào mục 1.3 các khoản chi không được trừ khi xác định TN chịu thuế
 
chudinhxinh

chudinhxinh

Cao cấp
25/10/09
1,750
971
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: Hạch toán sổ sách kế toán sau khi kiểm tra quyết toán thuế

1. Số thuế TNDN truy thu: 26.972.514
Thuế TNDN truy thu:
Nợ 4211/ có 3334=26.972.514
2. Tiền nộp chậm trên tiền thuế kê khai thiếu là: 2.872.573
3. Tiền phạt: 2.697.251


Tiền phạt nộp chậm + vi phạm hành chính:
Nợ 811/ có 3339=2.872.573+2.697.251
Nộp phạt:
Nợ 3339/ có 111=2.872.573+2.697.251
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > với cách này chỉ cần mởi chi tiết cho 811 ( 8111 chi phí hợp lý , 8112 chi phí không hợp lý) => như vậy sẽ tiện cho việc phần biệt chi phí không bị lẫn lộn, và tổng hợp, cách làm này nó đúng với chuẩn mực kế toán vì đó là một khoản chi phí phát sinh khi lên bẳng cân đối kế toán thì số liệu của 421 trên bảng cân đối kế toán năm sẽ khớp với tời phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 03-1A_TNDN

Các căn cứ:
THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

Tham khảo thêm:
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------​
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------​
Công văn Số: 13521/CT-TTHT
V/v Hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2007
Công văn Số: 13521/CT-TTHT: TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2007
V/v Hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế
Kính gởi : Công ty TNHH Quốc Hùng (0301854855)​
Địa chỉ : 86/56 Phổ Quang, P.2 - Q. Tân Bình, TP. HCM
Trả lời văn bản số 15-02/QH-CV/2007 ngày 30/11/2007 của Công Ty TNHH Quốc Hùng về việc hạch toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán; Cục thuế TP có ý kiến trả lời như sau :
- Căn cứ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
1.- Hạch toán số thuế phải truy thu thêm :
Trường hợp năm 2007, Công Ty được Chi Cục thuế Quận Tân Bình kiểm tra quyết toán thuế các niên độ từ năm 2002 đến năm 2005, phải truy thu nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, thì tại thời điểm nhận được Quyết định xử lý truy thu, Công Ty hạch toán :
- Thuế GTGT truy thu thêm :
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
- Thuế TNDN truy thu thêm :
Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Khi nộp thuế: Nợ 3331, 3334/Có 111,112
- Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm :
+ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
+ Trường hợp do công ty phải trả
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
2.- Về điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ:
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện Công Ty trích khấu hao cao hơn mức quy định tại Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của các kỳ kế toán từ năm 2002 đến năm 2005, thì Công Ty hạch toán điều chỉnh lại số trích vượt mức qui định như sau :
Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, Công ty không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước.
Cục Thuế TP trả lời Công Ty để biết và thực hiện, nếu còn nội dung nào chưa rõ, đề nghị Công Ty liên hệ Cục Thuế TP - Phòng Tuyên Truyền - Hỗ trợ để được hướng dẫn thêm.
Tiền phạt thì hạch toán: - Nợ 811/Có 3339
Khi nộp tiền thì hạch toán: - Nợ 3339/Có 111,112


KT/CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Tấn​
 
M

mua hoa no

Trung cấp
19/9/13
106
0
0
dấu chân trên cát
Ðề: Hạch toán sổ sách kế toán sau khi kiểm tra quyết toán thuế

1. Số thuế TNDN truy thu: 26.972.514
Thuế TNDN truy thu:
Nợ 4211/ có 3334=26.972.514
2. Tiền nộp chậm trên tiền thuế kê khai thiếu là: 2.872.573
3. Tiền phạt: 2.697.251


Tiền phạt nộp chậm + vi phạm hành chính:
Nợ 811/ có 3339=2.872.573+2.697.251
Nộp phạt:
Nợ 3339/ có 111=2.872.573+2.697.251
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > với cách này chỉ cần mởi chi tiết cho 811 ( 8111 chi phí hợp lý , 8112 chi phí không hợp lý) => như vậy sẽ tiện cho việc phần biệt chi phí không bị lẫn lộn, và tổng hợp, cách làm này nó đúng với chuẩn mực kế toán vì đó là một khoản chi phí phát sinh khi lên bẳng cân đối kế toán thì số liệu của 421 trên bảng cân đối kế toán năm sẽ khớp với tời phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 03-1A_TNDN

Các căn cứ:
THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

Tham khảo thêm:
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------​
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------​
Công văn Số: 13521/CT-TTHT
V/v Hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2007
Công văn Số: 13521/CT-TTHT: TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2007
V/v Hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế
Kính gởi : Công ty TNHH Quốc Hùng (0301854855)​
Địa chỉ : 86/56 Phổ Quang, P.2 - Q. Tân Bình, TP. HCM
Trả lời văn bản số 15-02/QH-CV/2007 ngày 30/11/2007 của Công Ty TNHH Quốc Hùng về việc hạch toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán; Cục thuế TP có ý kiến trả lời như sau :
- Căn cứ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
1.- Hạch toán số thuế phải truy thu thêm :
Trường hợp năm 2007, Công Ty được Chi Cục thuế Quận Tân Bình kiểm tra quyết toán thuế các niên độ từ năm 2002 đến năm 2005, phải truy thu nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, thì tại thời điểm nhận được Quyết định xử lý truy thu, Công Ty hạch toán :
- Thuế GTGT truy thu thêm :
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
- Thuế TNDN truy thu thêm :
Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Khi nộp thuế: Nợ 3331, 3334/Có 111,112
- Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm :
+ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
+ Trường hợp do công ty phải trả
Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
2.- Về điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ:
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện Công Ty trích khấu hao cao hơn mức quy định tại Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của các kỳ kế toán từ năm 2002 đến năm 2005, thì Công Ty hạch toán điều chỉnh lại số trích vượt mức qui định như sau :
Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, Công ty không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước.
Cục Thuế TP trả lời Công Ty để biết và thực hiện, nếu còn nội dung nào chưa rõ, đề nghị Công Ty liên hệ Cục Thuế TP - Phòng Tuyên Truyền - Hỗ trợ để được hướng dẫn thêm.
Tiền phạt thì hạch toán: - Nợ 811/Có 3339
Khi nộp tiền thì hạch toán: - Nợ 3339/Có 111,112


KT/CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Tấn​
OH, vậy còn trường hợp khi chưa quyết toán thuế
DN tự phát hiện sai sót năm trước, ảnh hưởng làm tăng số thuế TNDN phải nộp (nhưng không phải nộp thuế vì đang trong thời kỳ chuyển lỗ). Vậy DN tự điều chỉnh bằng cách hạch toán tăng số thuế phải nộp vào đầu năm nay, Vậy có cần lập lại BCTC hay tờ khai quyết toán Tndn năm trước không ?
 
chudinhxinh

chudinhxinh

Cao cấp
25/10/09
1,750
971
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: Hạch toán sổ sách kế toán sau khi kiểm tra quyết toán thuế

Phần thuế TNDN: không cần làm lại sổ sách + báo cáo tài chính mà chỉ cần làm tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNDN năm 2012 là đủ: vì xem tờ hóa đơn đầu vào đó hoặc khoản chi đó là: Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định. Nếu bị xuất toán mà thôi

Khi làm quyết toán thuế TNDN bổ sung năm 2012 phải loại trừ phần chi phí hóa đơn này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25% + đồng thời làm phụ lục chuyển lỗ các năm
Vậy khi quyết toán thuế TNDN cuối năm sau khi đã nhập vào phụ lục: 03-1A/TNDN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH số liệu tự động nhảy sang ô A1 của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012 (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp)

Nhấn thêm phụ lục : 03-2A/TNDN CHUYỂN LỖ TỪ HĐKD
= > sau khi bạn điền song thì số liệu này tự động chạy sang tờ khai quyết toán thuế năm 2012 chỉ tiêu [C3]= số lỗ từ các năm trước chuyển sang


= > nếu sau khi nhập số tiền của hóa đơn, hoặc chi phí này vào ô B4 + chuyển lỗ mà không phát sinh thuế TNDN phải đóng => Ok xong phim

= > nếu phát sinh thuế TNDN phải đóng thì = Thuế TNDN phát sinh sau chỉnh sửa +
Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp tiền thuế

Số tiên phạt nộp chậm này đóng trong năm 2013 nên:
Khoản tiền phạt:
Nợ 811/ có 3339=?
Nộp phạt:
Nợ 3339/ có 111=?
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > với cách này chỉ cần mởi chi tiết cho 811 ( 8111 chi phí hợp lý , 8112 chi phí không hợp lý) => như vậy sẽ tiện cho việc phần biệt chi phí không bị lẫn lộn, và tổng hợp, cách làm này nó đúng với chuẩn mực kế toán vì đó là một khoản chi phí phát sinh khi lên bẳng cân đối kế toán thì số liệu của 421 trên bảng cân đối kế toán năm sẽ khớp với tời phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 03-1A_TNDN


Các căn cứ:
THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Vậy:
Theo Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí có chứng từ chi được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh, những chứng từ chi không đảm bảo tính hợp pháp theo chế độ quy định thì không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.
Các trường hợp thường gặp phải là:
1. Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định.
2. Các khoản chi phí phát sinh trong năm và liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hoá đơn nhưng hoá đơn không hợp pháp.

Điều 9. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
Ví dụ 10: Năm 2011 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2012 DN A có phát sinh thu nhập chịu thuế là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2011 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập chịu thuế năm 2012.
Ví dụ 11: Năm 2011 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2012 DN B có phát sinh thu nhập chịu thuế là 15 tỷ đồng thì:
+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập chịu thuế năm 2012;
+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2011 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.





OH, vậy còn trường hợp khi chưa quyết toán thuế
DN tự phát hiện sai sót năm trước, ảnh hưởng làm tăng số thuế TNDN phải nộp (nhưng không phải nộp thuế vì đang trong thời kỳ chuyển lỗ). Vậy DN tự điều chỉnh bằng cách hạch toán tăng số thuế phải nộp vào đầu năm nay, Vậy có cần lập lại BCTC hay tờ khai quyết toán Tndn năm trước không ?
 
Sửa lần cuối:
M

mua hoa no

Trung cấp
19/9/13
106
0
0
dấu chân trên cát
Ðề: Hạch toán sổ sách kế toán sau khi kiểm tra quyết toán thuế

Phần thuế TNDN: không cần làm lại sổ sách + báo cáo tài chính mà chỉ cần làm tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNDN năm 2012 là đủ: vì xem tờ hóa đơn đầu vào đó hoặc khoản chi đó là: Các khoản thực chi nhưng không có hoá đơn chứng từ theo quy định. Nếu bị xuất toán mà thôi

Khi làm quyết toán thuế TNDN bổ sung năm 2012 phải loại trừ phần chi phí hóa đơn này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25% + đồng thời làm phụ lục chuyển lỗ các năm
Vậy khi quyết toán thuế TNDN cuối năm sau khi đã nhập vào phụ lục: 03-1A/TNDN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH số liệu tự động nhảy sang ô A1 của tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012 (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp)

Nhấn thêm phụ lục : 03-2A/TNDN CHUYỂN LỖ TỪ HĐKD
= > sau khi bạn điền song thì số liệu này tự động chạy sang tờ khai quyết toán thuế năm 2008 chỉ tiêu [C3]= số lỗ từ các năm trước chuyển sang


= > nếu sau khi nhập số tiền của hóa đơn, hoặc chi phí này vào ô B4 + chuyển lỗ mà không phát sinh thuế TNDN phải đóng => Ok xong phim

= > nếu phát sinh thuế TNDN phải đóng thì = Thuế TNDN phát sinh sau chỉnh sửa +
Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp tiền thuế

Số tiên phạt nộp chậm này đóng trong năm 2013 nên:
Khoản tiền phạt:
Nợ 811/ có 3339=?
Nộp phạt:
Nợ 3339/ có 111=?
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > với cách này chỉ cần mởi chi tiết cho 811 ( 8111 chi phí hợp lý , 8112 chi phí không hợp lý) => như vậy sẽ tiện cho việc phần biệt chi phí không bị lẫn lộn, và tổng hợp, cách làm này nó đúng với chuẩn mực kế toán vì đó là một khoản chi phí phát sinh khi lên bẳng cân đối kế toán thì số liệu của 421 trên bảng cân đối kế toán năm sẽ khớp với tời phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 03-1A_TNDN


Các căn cứ:

Điều 9. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
Ví dụ 10: Năm 2011 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2012 DN A có phát sinh thu nhập chịu thuế là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2011 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập chịu thuế năm 2012.
Ví dụ 11: Năm 2011 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2012 DN B có phát sinh thu nhập chịu thuế là 15 tỷ đồng thì:
+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập chịu thuế năm 2012;
+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2011 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.
Cho em được hỏi thêm một câu nữa.
Gỉa sử năm 2002 dn lỗ: 2tỷ, năm 2003 dn lỗ tiếp: 4 tỷ, năm 2004 dn lãi:3 tỷ, năm 2005 lãi 2 tỷ nhưng không lập phụ lục chuyển lỗ 03-2A giữa các năm thì phải làm sao ạ
 
chudinhxinh

chudinhxinh

Cao cấp
25/10/09
1,750
971
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: Hạch toán sổ sách kế toán sau khi kiểm tra quyết toán thuế

Các năm trước 2007 phải đăng ký chuyển lỗ thì mới được chuyển lỗ giữa các năm khi doanh nghiệp có lãi, sau năm 2007 thì doanh nghiệp không cần phải đăng ký chuyển lỗ mà chỉ cần làm phụ lục chuyển lỗ : 03-2/TNDN nộp kèm tờ khai quyết toán thuế năm là đủ diều kiện chuyển lỗ

Các năm trước năm 2007 thì theo THÔNG TƯ Số: 134/2007/TT-BTC Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2007
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP
ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở kinh doanh đã đăng ký kế hoạch chuyển lỗ trước kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007 thì số lỗ còn lại được tiếp tục chuyển lỗ theo kế hoạch chuyển lỗ đã đăng ký hoặc chuyển lỗ vào các kỳ tính thuế tiếp theo nhưng thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
= > doanh nghiệp phải đăng ký chuyển lỗ thì mới được chuyển lỗ nếu không đăng ký chuyển lỗ thì không được chuyển lỗ
Vậy năm 2002= - 2 tỷ
Năm 2003= -4 tỷ
Năm 2004= 3 tỷ
Nếu doanh nghiệp có đăng ký chuyển lỗ thì sẽ được chuyển hết số lõ năm 2002= -2 tỷ + - 1 tỷ năm 2003
Năm 2005 Nếu doanh nghiệp có đăng ký chuyển lỗ thì sẽ được chuyển hết số lổ năm 2005 = - 2 tỷ của năm 2003 và còn lại – 1 tỷ nếu đăng ký thì sẽ được chuyển lỗ cho năm 2006
= > doanh nghiệp bạn không đăng ký chuyển lỗ = > bị phạt hành vi: Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế: theo
THÔNG TƯ Số: 41/2004/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2004
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 41/2004/TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2004/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 02 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ

b) Kê khai không chính xác về số học trên tờ khai thuế, quyết toán thuế hoặc kê khai không đầy đủ những chỉ tiêu trên tờ khai thuế, quyết toán thuế nhưng không làm sai lệch số thuế phải nộp sau thời gian được điều chỉnh, kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế;
2. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là

600.000 đồng;

- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là

400.000 đồng;

- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là

200.000 đồng;

- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là

800.000 đồng;


Sau này thay thế bằng:

THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 61/2007/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 06 NĂM 2007
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
2. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế:
2.1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên bảng kê hoá đơn, hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra hoặc trên các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
2.2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 825.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 150.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.500.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế và tài liệu, chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
2.3. Phạt tiền 1.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế.
2.4. Phạt tiền 1.750.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với trường hợp có nhiều hành vi vi phạm đồng thời tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3 Mục này.

Bây giờ là:
NGHỊ ĐỊNH Số: 129/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2013
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ
Điều 6. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
Hành vi khai không đúng, không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 31 của Luật quản lý thuế (trừ trường hợp người nộp thuế được khai bổ sung theo quy định) bị phát hiện sau thời hạn quy định nộp hồ sơ khai thuế:
1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra hoặc trên các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên hóa đơn và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế.
4. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 10 và Khoản 7 Điều 11 Nghị định này.
b) Có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp theo hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.


Cho em được hỏi thêm một câu nữa.
Gỉa sử năm 2002 dn lỗ: 2tỷ, năm 2003 dn lỗ tiếp: 4 tỷ, năm 2004 dn lãi:3 tỷ, năm 2005 lãi 2 tỷ nhưng không lập phụ lục chuyển lỗ 03-2A giữa các năm thì phải làm sao ạ
 
N

nhi doan

Guest
12/9/13
65
7
8
38
tp.ho chi minh
Ðề: Hạch toán sổ sách kế toán sau khi kiểm tra quyết toán thuế

1. Số thuế TNDN truy thu: 26.972.514
Thuế TNDN truy thu:
Nợ 4211/ có 3334=26.972.514
2. Tiền nộp chậm trên tiền thuế kê khai thiếu là: 2.872.573
3. Tiền phạt: 2.697.251


Tiền phạt nộp chậm + vi phạm hành chính:
Nợ 811/ có 3339=2.872.573+2.697.251
Nộp phạt:
Nợ 3339/ có 111=2.872.573+2.697.251
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > với cách này chỉ cần mởi chi tiết cho 811 ( 8111 chi phí hợp lý , 8112 chi phí không hợp lý) => như vậy sẽ tiện cho việc phần biệt chi phí không bị lẫn lộn, và tổng hợp, cách làm này nó đúng với chuẩn mực kế toán vì đó là một khoản chi phí phát sinh khi lên bẳng cân đối kế toán thì số liệu của 421 trên bảng cân đối kế toán năm sẽ khớp với tời phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 03-1A_TNDN




Nguyễn Đình Tấn[/RIGHT]
A chudinhxinh cho e hoi: năm 2013 cty e bị thanh quyết toán thuế 3 năm 2010, 2011, 2012. sau đó e nhận dc quyết dinh xu phạt ghi là:
Truy thu thuế TNDN, phạt vi phạm hành chính về thuế (2 cái này thì e biết các hạch toán rùi)
còn mục giảm lỗ kỳ thuế 2012: 50.003.276 thì e phải điề chỉnh như thế nào ah? (trong khi đó năm 2012 e báo lỗ cũng là 50.003.276, coi như là số dư 421 đầu năm 2013 =0 pk ah)
 
P

phy310390

Sơ cấp
15/8/09
9
1
1
ha noi
Anh @chudinhxinh cho em hỏi với ạ. Công ty em năm 2014 vừa rồi được quyết toán thuế từ 2010-2013, trong biên bản kiểm tra có ghi nội dung như sau:
- Điều chỉnh tăng doanh thu của cả 3 năm: 1.238.181.817 đồng
- Điều chỉnh tăng giá vốn (của khoản doanh thu trên) 1.119.169.894 đồng
- Điều chỉnh giảm chi phí khác dẫn đến tăng lợi nhuận khác (do không có hóa đơn chứng từ) 34.500.000 đồng
- Điều chỉnh giảm chi phí quản lý do trích khấu hao không đúng: 57.435.915 đồng
và điều chỉnh giảm chi phí quản lý do hóa đơn không mang tên công ty: 62.583.841 đồng.
Ngoài ra còn các khoản truy thu thuế TNDN, GTGT và phạt hành chính. Em có lên CCT hỏi chị quản lý thuế, thì xuất hóa đơn cho khoản tăng doanh thu và hạch toán như bình thường, kết chuyển lợi nhuận chi phí như bình thường, em làm theo thế có đúng không ạ?
Còn bút toán về điều chỉnh giảm CPQL do hóa đơn không mang tên công ty thì sẽ điều chỉnh thế nào ạ? Em cám ơn ạ.
 
  • Like
Reactions: thuyvietvalue

Xem nhiều