Một số vấn đề lý thuyết kế toán cơ bản

  • Thread starter vantai30
  • Ngày gửi
V

vantai30

Guest
21/10/13
2
0
1
ha noi
Các câu sau đây đúng hay sai và giải thích.
1,Khi giá trị thị trường của tài sản thay đổi,phải tiến hành điều chỉnh giá trị tài sản theo giá trị thị trường
2,Tài khoản 214-Hao mòn TSCĐ có số dư bên Có vì vậy nó là tài khoản phản ánh nguồn vốn?
3,các tài khoản tài sản đều là tài khoản loại 1 và loại 2,các tài khoản nguồn vốn đều là tài khoản loại 3 và loại 4.
4,Nợ phải trả của doanh nghiệp chỉ được theo dõi trên các tài khoản loại 3
5,trong từng kỳ kế toán,doanh nghiệp có thể tùy ý lựa chọn phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
6,Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp nhận đủ số tiền khách hàng thanh toán
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
V

vantai30

Guest
21/10/13
2
0
1
ha noi
Ðề: Một số vấn đề lý thuyết kế toán cơ bản

Có ai hiểu kỹ lý thuyết giúp em tí ạ,
 
chudinhxinh

chudinhxinh

Cao cấp
25/10/09
1,750
971
113
TP.Hồ Chí Minh
Ðề: Một số vấn đề lý thuyết kế toán cơ bản

1,Khi giá trị thị trường của tài sản thay đổi,phải tiến hành điều chỉnh giá trị tài sản theo giá trị thị trường

Ví dụ: Năm 2013 công ty đầu tư chứng khoán dài hạn vào công ty cổ phần A=25.000 cổ phiếu, giá ghi sổ 30.000đ/cp tại thời điểm mua ngày 20/6/2013
Ngày 31/12/2013, giá thị trường 1 cổ phiếu công ty QA là = 24.000, kế toán sẽ làm j? Làm như thế nào?

Giải:
1. Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào biến động giảm giá của khoản đầu tư dài hạn hiện có, tính toán mức dự phòng cần lập lần đầu, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
2. Cuối niên độ kế toán năm sau:
- Nếu khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn phải lập năm sau lớn hơn khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết, thì phải trích lập thêm theo số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
- Nếu khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn phải lập năm sau nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn lập, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn cho năm sau = Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm * [ Giá gốc Chứng khoán ghi trên sổ kế toán - Giá thị trường của chứng khoán đầu tư dài hạn ]

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính=25.000 x (30.000-24.000)=150.000.000
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn. 25.000 x (30.000-24.000)=150.000.000


6,Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp nhận đủ số tiền khách hàng thanh toán
=> sai vì:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Theo chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.



2,Tài khoản 214-Hao mòn TSCĐ có số dư bên Có vì vậy nó là tài khoản phản ánh nguồn vốn?
=> sai vì nó là tài khoản tài sản trên BCĐKT thuộc nhớm 1-2 năm là tài khoản điều chỉnh giá trị của tài sản về giá trị thuần túy mà doanh nghiệp đang nắm giữ]
TK 214 là tài khoản thuộc tài khoản trên bảng cân đối kế toán là tài khoản dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản (BĐS) đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐS đầu tư => là tài khoản điểu chỉnh phản ánh giá trị thực thuần túy của tài sản mà doanh nghiệp đang sở hữu
+214: khấu hao tài sản cố định nhằm giúp doanh nghiệp bạn thu hồi đồng vốn đã bỏ ra để mua TSCD đó dần dần và họ sẽ thu hồi lại sau một khoảng thời gian như vậy khấu hao là trích dần số tiền bỏ ra đẻ mua tài sản qua thời gian trên tổng số tiền ta bỏ mua tài sản đó, và giá trị của tài sản được đưa dần vào giá trị của sản phẩm hàng hóa
Trong các doanh nghiệp gọi 1 số tài sản là Tài sản cố định(TSCĐ). Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ bị hao mòn dần. Sự hao mòn này có thể chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.

+ Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần.
+ Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ.
Để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục thì cần phải để tiết kiệm "dần" 1 khoản tiền tương ứng với phần giá trị bị hao mòn đó. Sau khi tài sản đó không có khả năng hoạt động được thì lại lấy khoản tiền tiết kiệm đó ra mua tài sản khác thay thế. Quá trình này được gọi là trích khấu hao.
Ví dụ, một tài sản cố định có giá trị 1,2 tỉ đồng, thời gian sử dụng là 6 năm, khấu hao hết giá trị trong thời gian sử dụng. Giá trị khấu hao theo từng năm sẽ bằng nhau là 200 triệu/năm
Vậy khi lên báo cáo tài chính doanh nghiệp phải phản ánh giá trị thực hay giá trị thuận của tài sản = Giá trị còn lại tài sản= nguyên giá – giá trị đã hao mòn
 
Sửa lần cuối:

Xem nhiều