Theo khoản 2.8, Điểm 2, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26-12-2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8-12-2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế gia trị gia tăng hướng dẫn:
Cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra; bên mua điều chỉnh doanh số mua, số thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng kèm theo hóa đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán.
Bạn cứ hạch toán từng cái riêng cho dễ. 1 là KH trả laị hàng, 2 là KH mua caí mơí.
1. N 531
N 3331
C 111 (trả laị tiền cho ngươì mua)
Đồng thơì N156/C 632 (nhận laị hàng)
2. N 111
C 511
C 3331 (nhận tiền KH thanh toán cho hàng moí mua)
Đồng thơì N 632/ C 156 (xuất hàng bán)
Thân