Ðề: Hạch toán theo hình thức giải ngân như thế nào? Công ty em có vay 1 khoản là 525tr của ngân hàng A để mua xe (khoản vay này không được ngân hàng A đưa vào tài khoản công ty em mà trả thằng cho người bán xe), giá trị xe là 845tr, ngày 21/12/2012 bên em đã trả 320tr qua UNC ngân hàng ngày 9/1/2013 thì bên ngân hàng A vay đã giải ngân và trả hết cho bên bán xe số tiền 525tr kia.
đến cuối năm 2012 báo cáo tài chính thể hiện dư có TK 331: 525tr, vậy em xin hỏi các bác có kinh nghiệm chỉ giáo giúp em là giờ em phải làm bút toán như nào với khoản vay 525tr kia, vì hàng tháng vẫn phải trả gốc và lãi 1 khoản cho ngân hàng A. Em xin cảm ơn rất nhiều.
Khi mua xe :
Nợ 211 + 1331/Có 331 (Người Bán X)
Khi ck thanh toán cho NCC bằng tiền gửi ngân hàng của CTY mình ngày 21/12/2012 định khoản:
Nợ 331( chi tiết X) /Có 112 : 320 triệu
Cuối năm 2012 : Số dư bên Có tài khoản 331 của đối tượng X là : 525 triệu.
Ngày 9/1/2013 NH giải ngân cho DN bạn vay bằng hình thức thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp không thông qua tài khoản TGNH của bên bạn hach toán:
Nợ 331(Chi tiết X)/Có 311 hoặc 341 (chi tiết ngân hàng A) : 525 triệu.
Như vậy, hết ngày 9/1/2013, công nợ X = 0 đồng. ( Lưu ý là đây là TH thanh toán trả chậm, nên phải có hợp đồng mua bán và quy định rõ thời hạn thanh toán để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định tại TT 06/2012/TT-BTC bạn nhé.)
Hàng tháng trả gốc & lãi hạch toán như sau :
Nợ 311 hoặc 341/Có 111, 112 : số gốc trả định kỳ.
Nợ 635/Có 111, 112 : Số lãi phải trả định kỳ.
Nếu là DN ko phải kinh doanh ô tô, mua ô tô là tài sản thì xem xét chi phí lãi vay có đủ đk vốn hóa để hạch toán vào trị giá của TS, còn không thì hạch toán chi phí lãi vay vào 635.
Tại đoạn 7 chuẩn mực số 16 chi phí đi vay ban hành và công bố theo Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có quy định: “ 07. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực này”
Điều kiện vốn hóa được quy định tại
đoạn 13 chuẩn mực số 16 chi phí đi vay quy định: “13. Vốn hoá chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
(a) Các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát sinh;
(b) Các chi phí đi vay phát sinh;
(c) Các hoạt động cần thiết trong việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành”.
2) Về chấm dứt việc vốn hoá: Tại đoạn 18 chuẩn mực số 16 chi phí đi vay quy định:
“18. Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh”.
Ngoài ra, các chi phí khác ps liên quan tới việc mua sắm tài sản căn cứ theo TT 203/2009/TT-BTC để ghi nhận nguyên giá bạn nhé.(Như vận chuyển, thuế trước bạ...)
P/s: Phần này nói ngoài, Lưu ý thêm nếu là mua xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống- có NG > 1.6 tỷ, thì phần vượt trên 1.6 tỷ đồng-DN trích khấu hao bình thường nhưng phần chi phí trich khấu hao tương ứng với NG vượt đó không được tính vào CP hợp lý đc trừ khi tính thuế TNDN. (Căn cứ tiết e, khoản 2.2, Điều 6- TT 123/2012/TT-BTC hướng dẫn 1 số Điều của Luật Thuế TNDN)
e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 01/01/2009 trở đi (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn);
Nếu DN bạn ko rơi vào TH này thì ko phải bận tâm đến con số NG vượt trên 1.6 tỷ với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống.