lương của cán bộ nhân viên của công ty TNHH 1 thành viên

  • Thread starter xu nghe
  • Ngày gửi
X

xu nghe

Guest
7/3/12
1
0
0
Thanh trì, Hà Nội
Công ty nơi em làm kế toán mới thành lập từ tháng 11/ 2011 nên chưa đăng ký mã số thuế cá nhân cho mọi người kịp. vậy các anh chị cho em hỏi:
Lương của cán bộ, nhân viên của công ty TNHH 1 thành viên đến thời điểm được cấp mã số thuế cá nhân có dc tính vào chi phí hợp lý ko ah. hay là chỉ tính chi phí hợp lí khi tính từ thời điểm cấp MST cá nhân trở đi ah.???
Em mới tốt nghiệp đi làm nên ko rõ lắm mong anh chị đi trước chỉ giùm, em cảm ơn!
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
T

TUYETHONG82

Sơ cấp
3/6/11
9
0
1
ha noi
Ðề: lương của cán bộ nhân viên của công ty TNHH 1 thành viên

Chưa có MST vẫn tính lương như bình thương bạn a
 
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Ðề: lương của cán bộ nhân viên của công ty TNHH 1 thành viên

Công ty nơi em làm kế toán mới thành lập từ tháng 11/ 2011 nên chưa đăng ký mã số thuế cá nhân cho mọi người kịp. vậy các anh chị cho em hỏi:
Lương của cán bộ, nhân viên của công ty TNHH 1 thành viên đến thời điểm được cấp mã số thuế cá nhân có dc tính vào chi phí hợp lý ko ah. hay là chỉ tính chi phí hợp lí khi tính từ thời điểm cấp MST cá nhân trở đi ah.???
Em mới tốt nghiệp đi làm nên ko rõ lắm mong anh chị đi trước chỉ giùm, em cảm ơn!

Chi phí nhân viên theo luật thuế TNDN được hướng dẫn quy định như sau:

TT 130 /2008/TT-BTC-ngày 26 tháng 12 năm 2008

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.5. Chi tiền lương, tiền công thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.


TT 18/2011/TT-BTC-ngày 10 tháng 2 năm 2011, sửa đổi bổ sung: TT 130 /2008/TT-BTC-ngày 26 tháng 12 năm 2008

d)Sửa đổi, bổ sung điểm 2.5 mục IV Phần C như sau:

d1. Sửa đổi điểm 2.5b mục IV Phần C như sau:

Không tính vào chi phí được trừ: Các khoản tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:Hợp đồng lao động;Thoả ước lao động tập thể;Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

........

Tóm tắt, chi phí nhân viên để xem là chi phí hợp lý hợp lệ, DN phải có ký kết HDLD với người lao động.

Còn việc chưa cấp MST không liên quan gì đến chi phí hợp lý hợp lệ. Việc làm MST chỉ trong vòng 1 tuần trở lại sẽ có MST cho người lao động. Nên tiến hành đăng ký MST cho người lao động để được hưởng ưu đãi theo biểu thuế lũy tiến từng phần, còn không có thì bị 20% hoặc 10% tùy theo trường hợp sử dụng lao động.


Các cá nhân chưa có MST, nên làm thủ tục để được cấp ngay MST để tránh bị khấu trừ 20% đối với trường hợp không có hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng.

Thông tư 175/2010/TT-BTC – ngày 05/11/2010 của Bộ Tài Chính V/v: Sửa đổi, bổ sung thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN


Điều 1.Sửa đổi Điểm 2.3 mục I phần D như sau:

“2.3. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thuế, thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK-TNCN ban hành kèm theo thông tư này;
- Bản sao (không cần công chứng) chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng”.

Điều 2.Bổ sung thêm Điểm 4 vào mục I phần D như sau:

“4. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế:
4.1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cục Thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.
Trường hợp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.

4.2. Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại chi cục Thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.

Trường hợp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu”.
Điều 3. Thay thế mẫu tờ khai đăng ký Thuế Thu nhập cá nhân số 01/ĐK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 ) bằng mẫu tờ khai đăng ký Thuế Thu nhập cá nhân số 01/ĐK-TNCN kèm theo thông tư này.

Thông tư 113/2011/TT-BTC ngày 04/08/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011

Điều 1. Sửa đổi Điều 5 Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính như sau:

Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:

- Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).

Tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với các cá nhân, tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ có trách nhiệm thông báo cho các cá nhân về tỷ lệ khấu trừ nêu trên để cá nhân làm thủ tục xin cấp mã số thuế.

Cơ quan thuế thực hiện cấp ngay mã số thuế trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.

- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,...) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải cung cấp danh sách và thu nhập của những người chưa đến mức khấu trừ thuế cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng
.
 
X

xu nghe

Guest
7/3/12
1
0
0
Thanh trì, Hà Nội
Ðề: lương của cán bộ nhân viên của công ty TNHH 1 thành viên

dạ em cám ơn, tiện dây cho em hỏi thêm là lương của giám đốc đồng sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có dc tính vào chi phí hợp lí ko ah, vì thông tư chỉ nói là ko tính lương của chủ sở hữu vào chi phí hợp lí thui, còn ko nói đến trường hợp này.???
 
C

cunbong1412

Sơ cấp
2/9/09
14
0
1
39
hd
Ðề: lương của cán bộ nhân viên của công ty TNHH 1 thành viên

Đa phần là bên thuế sẽ loại chi phí lương của giám đốc đồng sở hữu công ty TNHH MTV, nhưng theo mình nghĩ trong thông tư lại chỉ ghi là "chủ", do đó loại chi phí ra là không hợp lý.
 

Xem nhiều