Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

  • Thread starter vuthecuongjapan
  • Ngày gửi
V

vuthecuongjapan

Sơ cấp
3/9/12
9
1
3
ha noi
Chào các bạn

Tôi xin hỏi 1 việc như sau:

Doanh nghiệp hiện tôi đang làm việc là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, mới thành lập ngày 17/8/2012.

Vậy doanh nghiệp của tôi có bắt buộc phải lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm hay ko?

Tôi đang hiểu là quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm chỉ dùng đối với doanh nghiệp có người lao động

làm việc từ 1/1/2009 trở về trước. Người lao động vào làm tại công ty kể từ sau sau 1/1/2009 thì đã có

BHTN rồi.

Xin chân thành cảm ơn các bạn.
 
  • Like
Reactions: Violet1989
Khóa học Quản trị dòng tiền
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Ðề: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Chào các bạn

Tôi xin hỏi 1 việc như sau:

Doanh nghiệp hiện tôi đang làm việc là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, mới thành lập ngày 17/8/2012.

Vậy doanh nghiệp của tôi có bắt buộc phải lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm hay ko?

Tôi đang hiểu là quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm chỉ dùng đối với doanh nghiệp có người lao động

làm việc từ 1/1/2009 trở về trước. Người lao động vào làm tại công ty kể từ sau sau 1/1/2009 thì đã có

BHTN rồi.

Xin chân thành cảm ơn các bạn.

Để trả lời cho bạn câu này, điều đầu tiên, bạn xem doanh nghiệp bạn có thuộc đối tượng tham gia BHTN không?

Ngày 15 tháng 06 năm 2011, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về định hướng bãi bỏ Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm để thống nhất chế độ chi trả các loại trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và trợ cấp thất nghiệp (công văn số: 3950/VPCP-KTTH)

Việc bãi bỏ Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người lao động vì hàng năm doanh nghiệp không phải trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.


TT 123/2012/TT-BTC - ngày 27 tháng 07 năm 2012 hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hưóng dẫn thi hành nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, nghị định số 122/2011/ NĐ-CP ngày 27/12/2011 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp


2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.11. Khoản trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (trừ trường hợp doanh nghiệp không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật được phép trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm); khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành.

 
V

vuthecuongjapan

Sơ cấp
3/9/12
9
1
3
ha noi
Ðề: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Doanh nghiệp hiện tôi đang làm la doanh nghiệp phải tham gia bhtn.
Vậy doanh nghiệp của tôi vẫn có nghĩa vụ trích lập qũy này phải không ah?
Xin cảm ơn.
 
Sửa lần cuối:
Kế Toán Già Gân

Kế Toán Già Gân

Già mà ham
Ðề: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Doanh nghiệp hiện tôi đang làm la doanh nghiệp phải tham gia bhtn.
Vậy doanh nghiệp của tôi vẫn có nghĩa vụ trích lập qũy này phải không ah?
Xin cảm ơn.

Không cần thiết nữa bạn ạ.
 
lapbitas

lapbitas

Cao cấp
24/1/11
367
37
28
42
Ha Noi
Ðề: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Số: 180/2012/TT-BTC HƯỚNG DẪN XỬ LÝ TÀI CHÍNH VỀ CHI TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP như sau:

BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 180/2012/TT-BTC
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ TÀI CHÍNH VỀ CHI TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp:
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động trong các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, nếu Hiệp định có các quy định về trích lập và chi trợ cấp mất việc làm khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
Điều 2. Căn cứ xác định khoản chi trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí
1. Khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động trong trường hợp doanh nghiệp có thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động năm 1994, Điều 11 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm.
2. Khoản chi trợ cấp mất việc làm được tính theo thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ ngày 31/12/2008 trở về trước được xác định theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Điều 12 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm.
3. Trường hợp khi Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 có hiệu lực thi hành, các văn bản nêu trên bị thay thế bằng các văn bản khác thì việc xác định khoản trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của văn bản thay thế.
Điều 3. Xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm và số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp
1. Khi phát sinh chi trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp được hạch toán khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Thông tư này vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp.
Riêng năm 2012, doanh nghiệp được sử dụng số dư Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính đến 31/12/2011 (nếu có) để chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Nếu số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ hoặc doanh nghiệp không có số dư Quỹ để chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động thì toàn bộ phần chi còn thiếu doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp khi lập báo cáo tài chính năm 2012, nếu nguồn Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp còn số dư (sau khi đã chi trợ cấp mất việc làm trong năm 2012) doanh nghiệp hạch toán tăng thu nhập khác năm 2012 của doanh nghiệp, doanh nghiệp không được chuyển số dư Quỹ sang năm sau sử dụng.
2. Trường hợp trong năm doanh nghiệp có thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, số lượng lao động mất việc làm phát sinh lớn, nếu hạch toán đủ vào chi phí số tiền đã chi trợ cấp mất việc làm (trừ số dư Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm đã sử dụng để chi nếu có) cho người lao động của doanh nghiệp mà phát sinh lỗ, thì doanh nghiệp được hạch toán phân bổ số tiền đã chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động vào chi phí quản lý doanh nghiệp các năm sau, thời gian phân bổ tối đa là 3 năm.
Điều 4. Phương pháp hạch toán kế toán khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán kế toán khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể như sau:
a. Khi chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động từ nguồn dư Quỹ tại thời điểm 31/12/2011 ghi:
Nợ TK 351 - Quỹ trợ cấp mất việc làm
Có các TK 111, 112,………
b. Khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động trong năm tài chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,.......
c. Trường hợp số tiền chi trả trợ cấp mất việc làm trong năm phát sinh lớn, hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp mà phát sinh lỗ, doanh nghiệp được hạch toán phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp năm sau, thời gian phân bổ tối đa là 3 năm, sau khi chi trả ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
Có các TK 111, 112, ……..
Khi phân bổ ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
d.Nguồn dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp (nếu có) khi lập báo cáo tài chính năm 2012 hạch toán tăng thu nhập khác của doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 351 - Quỹ trợ cấp mất việc làm
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2012.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- VP BCĐ Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Viện Kiểm sát NDTC;
- Tòa án NDTC;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan TW các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Tập đoàn kinh tế;
- Các Tổng công ty nhà nước;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục TCDN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu
 
Sửa lần cuối:
thechung

thechung

Manager of RSM Viet Nam
Ðề: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Giờ cái quỹ này đã không còn nữa rồi. Theo cái 180/2012/TT-BTC đó và theo TT123 mới nữa
 
T

tieuphongvt

Sơ cấp
2/8/09
44
12
8
VIỆT NAM
Ðề: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Để mình tổng hợp lại một cách khái quát rõ ràng cho bạn:
Mức trích lập:
Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 hướng dẫn về mức trích lập và xử lý số dư dự phòng trợ cấp mất việc làm:
+ Mức trích lập từ 1 - 3% tổng quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội. Việc lựa chọn bao nhiêu tùy khả năng tài chính của doanh nghiệp và tự quyết định
+ Khoản trích này được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp ( và được tính vào chi phí hợp lý trong kỳ)
Nếu không đủ chi: Thì khoản chi thiếu này được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nếu chi không hết: Khoản quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm này được chuyển số dư sang năm sau
Mức chi:
Theo quy định của Thông tư 21/2003/TT Bộ LĐTBinh và xã hội
Tiền trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp x Tiền lương căn cứ để tính trợ cấp thôi việc x 1/2
*Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp là số năm người lao động làm việc tại doanh nghiệp được làm tròn theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 14 của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP
*Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) quy định tại Điều 15 của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ

- Đây là câu chuyện tính đến 31/12/2008. Khi Bảo hiểm thất nghiệp chưa có hiệu lực vào 1/1/2009. Nghĩa là khi công ty có đủ 10 người thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và nó sẽ thay thế cho việc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mát việc làm trước đây. Tuy nhiên do người lao động có thể làm việc vào giai đoạn trước 1/1/2009. Sẽ dẫn đến một giai đoạn chuyển tiếp trong việc chi trả thất nghiệp. Theo đó khi thôi việc. Thời gian làm việc trước 1/1/2009 sẽ do công ty sử dụng lao động chi trả, thời gian sau đó do bảo hiểm chi trả.
- Theo công văn 3950/VPCP truyền đạt ý của Phó thủ tướng chính phủ Nguyễn Sinh Hùng thì đồng ý với định hướng bãi bỏ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo đề xuất của Bộ LĐTBXH. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có một văn bản có thẩm quyền nào chính thức bãi bỏ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. Mặc dù vậy theo TT 123 - khoản 2.11 (Thông tư 2012) - điều 6 quy định thì khoản trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không còn được tính là chi phí hợp lý nữa (trừ trường hợp doanh nghiệp không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật được phép trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm)

- Theo Thông tư 180/2012/TT BTC hướng dẫn về xử lý tài chính đối với chi trợ cấp mất việc làm thì doanh nghiệp được sử dụng số dư quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đã trích theo quy định tại TT 82/2003/TT BTC đến 31/12/2011. Nghĩa là trong năm 2012 (đến 31/12/2012) doanh nghiệp chi trợ cấp mất việc làm như sau:
+ Nếu số dư quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ hoặc không có số dư thì toàn bộ phần chi thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm và được tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
+ Trường hợp khi lập báo cáo tài chính năm 2012, khi nguồn quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp còn số dư (sau khi đã chi trợ cấp mất việc làm trong năm 2012) doanh nghiệp hạch toán tăng thu nhập khác năm 2012 của doanh nghiệp mà không được chuyển số dư Quỹ sang năm sau sử dụng.
--> Theo như những vấn đề ở trên, theo một định hướng là bãi bỏ việc trích lập quý dự phòng trợ cấp mất việc làm nên có vẻ như Thông tư 180 quyết định xử lý những tồn đọng của giai đoạn chuyển giao cũng như trích và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. Trong năm 2012 còn khá nhiều khó khăn nên việc sử dụng quỹ trợ cấp mất việc làm để chi trả thôi việc cho người lao động: Nếu thiếu thì phần thiếu được đưa vào Chi phí (hợp lý), nếu thừa thì xử lý vào doanh thu khác ( coi như cấn trừ với chi phí trước đây khi trích lập). Đây cũng là ưu ái và cũng là hướng xử lý dứt điểm đối với Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
 
M
Ðề: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Vậy cho em hỏi với ạ công ty em chưa đóng bảo hiểm thất nhiệp thì năm 2012 em vẫn được trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đúng không ạ? và cho em hỏi luôn là doanh nghiệp có 10 người tham gia bảo hiểm xã hội mới phải đóng bảo hiểm thất nghiệp hay cứ có từ 10 lao động trở lên thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp vậy?
 

Xem nhiều