Hướng dẫn kê khai Mã số B2 trên Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN

Thảo luận trong 'Thuế TNDN' bắt đầu bởi hoang phuc, 8 Tháng mười một 2006.

2,628 lượt xem

  1. hoang phuc

    hoang phuc Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    32
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
    Trong văn bản hướng dẫn Tờ Tự khai,TQTT.TNDN hướng dẫn mục Mã số B2:"Các khoản được giảm trừ DT bán hh,c/c DV hoặc DT hđTC theo chuẩn mực kế toán, nhưng ko được loại khỏi DT để tính TN chịu thuế"
    Vậy số liệu kế toán của TK 531,532 có thuộc khoản điều chỉnh (B2) này ko?
    Mã số 25 & 26 khác nhau thế nào, em đã xem hướng dẫn song ko tham chiếu được số liệu cho khoản đ/chỉnh Mã số 26
     
    #1
  2. Nguyen Tu Anh

    Nguyen Tu Anh Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    5,609
    Đã được thích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội - TP. HCM
    Nếu đã đưa vào Mã số A5, A6 thì sẽ không kê khai vào Mã số B2 nữa. Bạn chỉ kê vào Mã số B2 đối với các khoản giảm trừ doanh thu nhưng không đủ chứng từ hợp pháp để giảm trừ doanh thu khi tính thu nhập chịu thuế.

    Bạn có thể hiểu như thế này: B25 = A19 + B1 - B19 = B26 + B27.
     
    #2
  3. hoang phuc

    hoang phuc Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    32
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
    ChươngIỊ-Căn cứ tính thuế & thuế suất(NĐ164/2003):
    Đ4.DT để tính TNCT là toàn bộ tiền bán hàng,tiền cung ứng DV kể cả trợ giá....
    Khoản DT này có bao gồm khoản giảm trừ DT(nếu có như CKTM,GGHB,HBBTL)ko?

    Mã số B24 được hướng dẫn kèm theo NĐ164/2003/NĐ-CP,được hiểu như thế nào?
    Chứng từ kế toán để ghi nhận lãi/lỗ CLTGHĐ do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ chỉ đơn thuần là SCT TGNH,SCT 331(có gốc ngoại tệ), tỷ giá b/quân liên NH, GBCó của NH?
     
    Last edited by a moderator: 14 Tháng mười một 2006
    #3
  4. Nguyen Tu Anh

    Nguyen Tu Anh Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    5,609
    Đã được thích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội - TP. HCM
    Khoản này không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu.

    Là các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trên sổ sách kế toán so với luật thuế TNDN, ngoài các khoản phải điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu có mã số từ B20 đến B23.

    Lấy số dư có gốc ngoại tệ, số dư được quy đổi ra tiền Việt mà doanh nghiệp đã ghi nhận trên sổ sách kế toán và tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm đánh giá (31/12) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để đánh giá lại.

    Bạn lưu ý: Không viết tắt những từ không thông dụng trong bài viết.
     
    #4
  5. hoang phuc

    hoang phuc Thành viên sơ cấp

    Bài viết:
    32
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    HCM
    Căn cứ tính thuế TNDN như đã thống nhất là DT(ko gồm khoản giảm trừ nào theo kế toán) thế thì việc kê khai ở B2 như bạn đề xuất ở trên có mâu thuẫn ko?Và nếu như bạn làm thì B2 & B24 khác nhau điểm nào?
     
    #5
  6. Nguyen Tu Anh

    Nguyen Tu Anh Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    5,609
    Đã được thích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội - TP. HCM
    Thứ nhất, hướng dẫn để kê khai các chỉ tiêu trên Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN đã có ở Thông tư 128/2004/TT-BTC. Do đó, khi lập Tờ khai bạn hãy đọc Thông tư này.

    Thứ hai, doanh thu, thu nhập, chi phí ghi nhận theo kế toán sẽ không đồng nhất với doanh thu chịu thuế, thu nhập chịu thuế và chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Do đó, bạn đọc thêm Thông tư 128/2003/TT-BTC.

    Sự hướng dẫn ở hai Thông tư này có liên quan đến nhau nhưng không có nghĩa là có thể link được toàn bộ đến nhau. Quan trọng bạn phân biệt được nội dung doanh thu, thu nhập, chi phí trên sổ sách kế toán sẽ đưa vào chỉ tiêu nào trên Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, chứ đừng hỏi: nội dung trên Thông tư này thì tương ứng với chỉ tiêu nào trên Thông tư kia. Mệt lắm!

    Đơn giản nhất thì hiểu thế này:
    B2 - Doanh thu.
    B24 - Lợi nhuận: Là phần còn lại sau khi lấy Doanh thu trừ đi Chi phí.
     
    #6

Chia sẻ trang này