Cách 01: thông dụng phổ biến là vốn ảo
Nợ TK 111/ có 411=1.9 tỷ
Sau vài năm hoạt động đến thời điểm 3 năm sau số tồn tiền mặt sẽ giảm đáng kể nếu ko nói là âm quỹ, và đấy cũng là thời gian cơ quan thuế vào kiểm tra doanh nghiệp lúc này tiền đã cạn nên ko có gì đáng lo, đây là cách sử dụng phổ biến của tất cả kế toán hiện nay
Cách 02: vào ảo và đi ra
Nợ 111/ có 411= 1.9 tỷ
Nợ 1388/ có 111= 1.7 tỷ
+Làm cái hợp đồng hoặc biên bản cho sếp vay mượn nha lãi suất tùy nghi sử dụng, với cách này có thể che dấu việc góp không đủ vốn điều lệ
Cách 03: vào bao nhiêu ghi bấy nhiêu ghi nhận theo luật kế toán
Nợ 111/ có 411= 200 triệu
Ghi nhận theo vốn góp thực của doanh nghiệp, vốn điều lệ để nói lên tính pháp lý khi có tranh chấp, giải thể, phá sản thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm với đúng số vốn đã đăng ký
Ví dụ : doanh nghiệp A có vốn điều lệ 2 tỷ góp thực là 100 triệu nhưng tháng sau làm ăn thua lỗ = > phá sản thì mức trách nhiệm mà cty là 2 tỷ đồng để đền bù trách nhiệm nếu doanh nghiệp này nợ 3 tỷ thì cũng chỉ chịu trách nhiệm chi trả 2 tỷ còn 1 tỷ xù cả làng cho dù vốn thực họ góp chỉ 100 triệu đồng thì vẫn phải chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại đủ 2 tỷ - 100 triệu
Với cách này nếu góp không đủ vốn theo quy định pháp luật sẽ bị phạt như sau:
NGHỊ ĐỊNH Số: 155/2013/NĐ-CPHà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Điều 23. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn;
b) Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký.
3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;
b) Kinh doanh dưới danh nghĩa doanh nghiệp khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã giải thể;
c) Kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đăng ký gia hạn hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
b) Buộc đăng ký giảm vốn điều lệ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc buộc góp đủ số vốn như đã đăng ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Buộc định giá lại tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;
d) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này.
Cách 4: thể hiện phần góp thiếu
Nợ 111,112=200
Nợ 1388=1.7 tỷ
Có 411=1.9 tỷ
Nhìn thấy ngay công ty này góp thiếu vốn điều lệ, góp không đủ vốn theo quy định pháp luật sẽ bị phạt như sau giống như cách 3:
NGHỊ ĐỊNH Số: 155/2013/NĐ-CPHà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Điều 23. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn;
b) Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký.
3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;
b) Kinh doanh dưới danh nghĩa doanh nghiệp khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã giải thể;
c) Kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đăng ký gia hạn hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
b) Buộc đăng ký giảm vốn điều lệ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc buộc góp đủ số vốn như đã đăng ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Buộc định giá lại tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;
d) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này.
Ghi chú với cách 3 và 4 nếu doanh nghiệp thiếu vốn đi vay để hoạt động thì phần tương ứng với vốn góp bị thiếu chi phí lãi vay sẽ ko được tính vào chi phí hợp lý:
THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1.Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
2.18.Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.