Hoạch toán bù trừ giữa lãi tiền vay và lãi tiền gửi trong giai đoạn XDCB

Theo Thông tư 78/2014/TT-BT Điều 6 khoản 2.32
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
Công ty mình hoạch toán chi cp lãi vay vào TK 241
Nợ TK 241\có TK 335
Cho mình hỏi bù trừ lãi tiền gửi vào cp lãi vay hoạch toán ntn?
 
Theo Thông tư 78/2014/TT-BT Điều 6 khoản 2.32
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
Công ty mình hoạch toán chi cp lãi vay vào TK 241
Nợ TK 241\có TK 335
Cho mình hỏi bù trừ lãi tiền gửi vào cp lãi vay hoạch toán ntn?

Lãi tiền gửi bạn HT vào đâu chưa? Nếu chưa HT vào 515 thì TH có 112 nợ 241 ( khoản lãi tiền gửi thu được )
 
Lãi tiền gửi bạn HT vào đâu chưa? Nếu chưa HT vào 515 thì TH có 112 nợ 241 ( khoản lãi tiền gửi thu được )
Nợ 112/Có 241 chứ bác.
Đối với hoạt động xây dựng cơ bản, khi ps lãi tiền vay hạch toán:
Nợ 241/Có 112
Trường hợp lãi vay trả sau, định kỳ ps lãi hạch toán Nợ 241/Có 335, khi ps chi trả lãi hạch toán Nợ 335/Có 112
Trường hợp ps lãi tiền gửi, hạch toán giảm 241: Nợ 112/Có 241
 
Nợ 112/Có 241 chứ bác.
Đối với hoạt động xây dựng cơ bản, khi ps lãi tiền vay hạch toán:
Nợ 241/Có 112
Trường hợp lãi vay trả sau, định kỳ ps lãi hạch toán Nợ 241/Có 335, khi ps chi trả lãi hạch toán Nợ 335/Có 112
Trường hợp ps lãi tiền gửi, hạch toán giảm 241: Nợ 112/Có 241

Đúng rồi phải giảm chi phí 241, mình đánh nhầm.
 
Back
Top