Tỷ giá ngoại tệ khi hạch toán một số nghiệp vụ kế toán xuất khẩu

  • Thread starter trinhtrinh245
  • Ngày gửi
T

trinhtrinh245

Sơ cấp
30/5/13
43
2
8
Dong Nai
Mong cả nhà giải đáp giúp mình mới chuyển qua công ty kế toán xuất khẩu, có đọc 1 số bài viết về tỷ giá trên diễn đàn nhưng chưa nắm rõ lắm
1. Hợp đồng XK, hình thức thanh toán TT, khi nhận trước tiền ứng :
N1122 / C131 : tỷ giá mua ck của NH mở tài khoản
Hàng đã xuất xong, căn cứ vào tờ khai hải quan hạch toán doanh thu (hàng xuất thẳng) :
N131 / C5111, C157 : Tỷ giá trên tờ khai hải quan
Khách hàng thanh toán phần còn lại:
N1122 : tỷ giá mua ck của NH mở tài khoản
C131 : tỷ giá nào ?
C515 (hoặc N635) : chênh lệch tỷ giá ?
2. Nếu khách hàng thanh toán trước hết toàn bộ thì :
N1122 / C131 : tỷ giá mua ck của NH mở tài khoản
Hàng xuất xong hạch toán doanh thu , công nợ theo tỷ giá tờ khai hải quan, đồng thời hạch toán chênh lệch tỷ giá
3. Khi trả lại tiền hàng nhận ủy thác xuất khẩu, mình có được ck trả tiền USD không hay quy ra VNĐ, giá trên hợp đồng UTXK là USD.
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
T

trinhtrinh245

Sơ cấp
30/5/13
43
2
8
Dong Nai
@Hien giải đáp giúp em chỗ này với
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Mong cả nhà giải đáp giúp mình mới chuyển qua công ty kế toán xuất khẩu, có đọc 1 số bài viết về tỷ giá trên diễn đàn nhưng chưa nắm rõ lắm
1. Hợp đồng XK, hình thức thanh toán TT, khi nhận trước tiền ứng :
N1122 / C131 : tỷ giá mua ck của NH mở tài khoản
Hàng đã xuất xong, căn cứ vào tờ khai hải quan hạch toán doanh thu (hàng xuất thẳng) :
N131 / C5111, C157 : Tỷ giá trên tờ khai hải quan
Khách hàng thanh toán phần còn lại:
N1122 : tỷ giá mua ck của NH mở tài khoản
C131 : tỷ giá nào ?
C515 (hoặc N635) : chênh lệch tỷ giá ?
2. Nếu khách hàng thanh toán trước hết toàn bộ thì :
N1122 / C131 : tỷ giá mua ck của NH mở tài khoản
Hàng xuất xong hạch toán doanh thu , công nợ theo tỷ giá tờ khai hải quan, đồng thời hạch toán chênh lệch tỷ giá
3. Khi trả lại tiền hàng nhận ủy thác xuất khẩu, mình có được ck trả tiền USD không hay quy ra VNĐ, giá trên hợp đồng UTXK là USD.
1. Khi nhận ứng trước:
Nợ 112/Có 131: Tỷ giá mua của ngân hàng nơi mở TK tại ngày nhận ứng trước.
Ví dụ hợp đồng 100.000 USD, nhận ứng trước 30.000 USD, tỷ giá mua của ngân hàng tại ngày nhận ứng trước 21.500.
Nợ 112/Có 131: 30.000 x 21.500

2. Khi hàng hoàn thành thủ tục hải quan:
Giả sử tỷ giá mua của ngân hàng là 21.600

Giá vốn:
Nợ 632/Có 155, 156, 157: Giá vốn

Doanh thu:
Nợ 131: 30.000 x 21.500 + 70.000 x 21.600
Có 511: 30.000 x 21.500 + 70.000 x 21.600 - Thuế xuất khẩu (theo tỷ giá hải quan)
Có 3333: Thuế xuất khẩu

Nếu hạch toán bút toán thuế xuất khẩu riêng thì:
(a)
Nợ 131: 30.000 x 21.500 + 70.000 x 21.600
Có 511: 30.000 x 21.500 + 70.000 x 21.600

(b): Nợ 511/Có 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp

3. Khi khách hàng thanh toán số còn lại: giả sử tỷ giá mua của ngân hàng là 21.650
Nợ 112: 70.000 x 21.650
Có 131: 70.000 x 21.600
Có 515: 70.000 x 50


Nếu khách hàng ứng trước toàn bộ tiền hàng thì tiền và doanh thu ghi theo tỷ giá tại ngày nhận ứng trước (21.500), thuế tính theo tỷ giá hải quan (tỷ giá mua của VCB thứ 5 tuần trước).

Chú ý: Các bút toán trên là xuất khẩu trực tiếp. Nếu xuất khẩu uỷ thác hộ đơn vị khác thì không hạch toán doanh thu mà hạch toán vào TK Phải trả khác.

Thông thường nhận xuất uỷ thác thì trả lại cho bên giao uỷ thác số tiền ngoại tệ nhận được từ khách hàng nước ngoài, hiếm hợp đồng nào quy ra tiền Việt rồi trả bằng tiền Việt.
 
  • Like
Reactions: trinhtrinh245
T

trinhtrinh245

Sơ cấp
30/5/13
43
2
8
Dong Nai
1. Khi nhận ứng trước:
Nợ 112/Có 131: Tỷ giá mua của ngân hàng nơi mở TK tại ngày nhận ứng trước.
Ví dụ hợp đồng 100.000 USD, nhận ứng trước 30.000 USD, tỷ giá mua của ngân hàng tại ngày nhận ứng trước 21.500.
Nợ 112/Có 131: 30.000 x 21.500

2. Khi hàng hoàn thành thủ tục hải quan:
Giả sử tỷ giá mua của ngân hàng là 21.600

Giá vốn:
Nợ 632/Có 155, 156, 157: Giá vốn

Doanh thu:
Nợ 131: 30.000 x 21.500 + 70.000 x 21.600
Có 511: 30.000 x 21.500 + 70.000 x 21.600 - Thuế xuất khẩu (theo tỷ giá hải quan)
Có 3333: Thuế xuất khẩu

Thông thường nhận xuất uỷ thác thì trả lại cho bên giao uỷ thác số tiền ngoại tệ nhận được từ khách hàng nước ngoài, hiếm hợp đồng nào quy ra tiền Việt rồi trả bằng tiền Việt.

Tỷ giá 21.600 trên mình căn cứ vào ngày thông quan trên tờ khai HQ hả anh ?
 
T

trinhtrinh245

Sơ cấp
30/5/13
43
2
8
Dong Nai
@Hien xem giúp em phần tỷ giá này với :
1. Ngày 03/02 : Nhận tiền góp vốn điều lệ, TG mua của NH là 21.315
N1122 : 150.000 x 21.315
C4111 : 150.000 x 21.000 ( tỷ giá theo giấy phép đầu tư)
C4112 : 150.000 x 315
2. Ngày 25/02 : Lãi tiền gửi, TG mua của NH là 21.330
N1122 / C515 : 9,58 x 21.330
Ngày 26/02 : Gửi tiết kiệm có kỳ hạn, TG mua của NH là 21.340
N1281 : 150.000 x 21.340
C1122 : 150.000 x 21.315 (*) giá xuất theo pp BQGQ sau mỗi lần nhập
C515 : 150.000 x 25
(*) 21.315 = (150.000 x 21.315 + 9.58 x 21.330)/(150.000 + 9.58)
3. Ngày 30/03 : TG mua của Nh là 21.510
+ Phí báo có :
N642 : 5,5 x 21.510
C1122 : 5,5 x 21.315
C515 : 5,5 x 195
Kh thanh toán tiền trước, N1122 / C131 : 9.134,5 x 21.510
4. Ngày 20/05 : Tất toán tiền gửi tiết kiệm, TG mua của NH là 21.790
N1122 : 150.000 x 21.790
C1281 : 150.000 x 21.340
C515 : 150.000 x 450
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
1. Ngày 03/02 : Nhận tiền góp vốn điều lệ, TG mua của NH là 21.315
N1122 : 150.000 x 21.315
C4111 : 150.000 x 21.000 ( tỷ giá theo giấy phép đầu tư)
C4112 : 150.000 x 315[/USER]
OK

2. Ngày 25/02 : Lãi tiền gửi, TG mua của NH là 21.330
N1122 / C515 : 9,58 x 21.330
Ngày 26/02 : Gửi tiết kiệm có kỳ hạn, TG mua của NH là 21.340
N1281 : 150.000 x 21.340
C1122 : 150.000 x 21.315 (*) giá xuất theo pp BQGQ sau mỗi lần nhập
C515 : 150.000 x 25
(*) 21.315 = (150.000 x 21.315 + 9.58 x 21.330)/(150.000 + 9.58)
OK

3. Ngày 30/03 : TG mua của Nh là 21.510
+ Phí báo có :
N642 : 5,5 x 21.510
C1122 : 5,5 x 21.315
C515 : 5,5 x 195
Kh thanh toán tiền trước, N1122 / C131 : 9.134,5 x 21.510
Khách hàng ứng trước cả 9.140, ngân hàng trừ phí báo có 5,5 nên phải ghi Có 131 tổng số là 9.140
Do đó nếu hạch toán các bút toán như trên thì số tiền Nợ 1122/Có 131 phải là 9.140 x 21.510

Bút toán phí báo Có sẽ ghi Có 1122 theo tỷ giá ghi sổ bình quân của tiền sau khi nhận thêm 9.140 (thực ra có thể xem như thanh toán trước khi nhận thêm cũng được).

Ngoài ra có thể hạch toán gộp lại như sau sẽ đơn giản hơn:

Nợ 1122: 9.134,5 x 21.510
Nợ 642: 5,5 x 21.510
Có 131: 9.140 x 21.510

4. Ngày 20/05 : Tất toán tiền gửi tiết kiệm, TG mua của NH là 21.790
N1122 : 150.000 x 21.790
C1281 : 150.000 x 21.340
C515 : 150.000 x 450
OK. Số lãi nhận được: Nợ 1122/Có 515: Số lãi x 21.790

Nếu công ty lập báo cáo quý thì hàng quý lập bút toán phản ánh lãi tiền gửi phải thu: Nợ 1388/ Có 515.
 
T

trinhtrinh245

Sơ cấp
30/5/13
43
2
8
Dong Nai
Anh @Hien ơi, chỗ phí báo có là phí ngân hàng cty em tính, phí báo có khi nhận tiền, nó không nằm trong công nợ phải thu của khách hàng. nếu thế em hạch toán như vậy có đúng không ?
+ Phí báo có :
N642 : 5,5 x 21.510
C1122 : 5,5 x 21.315
C515 : 5,5 x 195
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
Anh @Hien ơi, chỗ phí báo có là phí ngân hàng cty em tính, phí báo có khi nhận tiền, nó không nằm trong công nợ phải thu của khách hàng. nếu thế em hạch toán như vậy có đúng không ?
+ Phí báo có :
N642 : 5,5 x 21.510
C1122 : 5,5 x 21.315
C515 : 5,5 x 195
Vấn đề là tổng số tiền bán hàng và khách hàng ứng trước bao nhiêu?
Nếu số tiền ngân hàng báo Có sau khi trừ phí báo cáo thì phải số tiền khách hàng thanh toán (ứng trước) = Số thực báo có + Phí báo có.
 
T

trinhtrinh245

Sơ cấp
30/5/13
43
2
8
Dong Nai
Vấn đề là tổng số tiền bán hàng và khách hàng ứng trước bao nhiêu?
Nếu số tiền ngân hàng báo Có sau khi trừ phí báo cáo thì phải số tiền khách hàng thanh toán (ứng trước) = Số thực báo có + Phí báo có.
Sồ tiền theo hợp đồng mua bán là 9.134,5 USD
 

Xem nhiều