II. Hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
a. Đối với hàng hóa được dùng để cho, biếu, tặng:
– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp (nhưng không kèm điều kiện mua hàng)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có các TK 152, 153, 154, 155, 156 :Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá cho , biếu, tặng
Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá bán của hàng cho biếu tặng
Nợ TK 641
Có TK 511 – Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn ( nếu có )
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.( tính trên giá xuất biếu tặng)
– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 155, 156.
b. Đối với hàng hóa dùng để trả thay lương cho người lao động:
+ Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
+ Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị hàng hoá:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Hàng hóa.
Mình copy luôn cho mọi người tham khảo.