BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO PP GIÁM TIẾP - MÃ SỐ 11

  • Thread starter lapbitas
  • Ngày gửi
lapbitas

lapbitas

Cao cấp
24/1/11
367
37
28
42
Ha Noi
các bác cho em hỏi :
trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Theo TT 200
"
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).
Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).
..."

Giã sử cty không có hoạt động nào liên quan đến hoạt động đầu tư và tài chính, thi công thức xác định chỉ tiêu MÃ 11 này được tính như thế nào các bác nhỉ ?
theo em hiểu MÃ SỐ 11 = lấy cuối kỳ - đầu kỳ của các tài khoản TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước). sau đó cần loại trừ ?
Các bác cho em công thức xác định? em cả ơn các bác
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
các bác cho em hỏi :
trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Theo TT 200
"
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).
Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).
..."

Giã sử cty không có hoạt động nào liên quan đến hoạt động đầu tư và tài chính, thi công thức xác định chỉ tiêu MÃ 11 này được tính như thế nào các bác nhỉ ?
theo em hiểu MÃ SỐ 11 = lấy cuối kỳ - đầu kỳ của các tài khoản TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước). sau đó cần loại trừ ?
Các bác cho em công thức xác định? em cả ơn các bác
Chênh lệch chính là số dư cuối kỳ - đầu kỳ mà bạn.
 
  • Like
Reactions: lapbitas
lapbitas

lapbitas

Cao cấp
24/1/11
367
37
28
42
Ha Noi
bác Hiền ơi!
Theo TT 200
"
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).
Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả)
..."
Như vậy cần loại trừ TNDN, và lãi vay phải trả. Nhưng e chưa biết loại trừ kiểu gì ?
 
Hien

Hien

WKTER
Thành viên BQT
18/2/05
4,303
1,511
113
Hà Nội - Thái Nguyên
bác Hiền ơi!
Theo TT 200
"
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).
Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả)
..."
Như vậy cần loại trừ TNDN, và lãi vay phải trả. Nhưng e chưa biết loại trừ kiểu gì ?
Thì không tính đến các TK 3334 và 335 (chi tiết phần lãi vay phải trả) thôi.
 
  • Like
Reactions: lapbitas
lapbitas

lapbitas

Cao cấp
24/1/11
367
37
28
42
Ha Noi
Như vậy : chỉ tiêu 11 = SDCK - SDDK của các tài khoản TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước) sau đó trừ "-" số tiền nghiệp vụ số thuế TNDN phải nộp Nợ 8211/ Có 911 và lãi vay trích trước Nợ 635/335
Em hiểu vậy có đúng không bác nhỉ?
 

Xem nhiều