các bác cho em hỏi :
trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Theo TT 200
"
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).
Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).
..."
Giã sử cty không có hoạt động nào liên quan đến hoạt động đầu tư và tài chính, thi công thức xác định chỉ tiêu MÃ 11 này được tính như thế nào các bác nhỉ ?
theo em hiểu MÃ SỐ 11 = lấy cuối kỳ - đầu kỳ của các tài khoản TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước). sau đó cần loại trừ ?
Các bác cho em công thức xác định? em cả ơn các bác
trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Theo TT 200
"
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).
Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).
..."
Giã sử cty không có hoạt động nào liên quan đến hoạt động đầu tư và tài chính, thi công thức xác định chỉ tiêu MÃ 11 này được tính như thế nào các bác nhỉ ?
theo em hiểu MÃ SỐ 11 = lấy cuối kỳ - đầu kỳ của các tài khoản TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước). sau đó cần loại trừ ?
Các bác cho em công thức xác định? em cả ơn các bác

