So sánh giá vốn hàng bán theo TT 200 và QĐ 48

  • Thread starter thaonguyenbibi
  • Ngày gửi
T

thaonguyenbibi

Guest
3/11/15
2
1
3
31
Mình chia sẻ bài viết so sánh giá vốn hàng bán theo thông tư 200 và QĐ 48 cho các bạn để các bạn không bị nhầm lẫn. Cái này ngày xưa mình cũng hay lơ mơ lắm, nhưng đọc bài viết này của các anh chị kế toán trưởng tại lớp học thì vỡ ra nhiều.
tai-khoan-gia-von-hang-ban.png

1. Sự khác nhau giữa các tài khoản liên quan đến hạch toán giá vốn hàng bán.

BTC ban hành thêm Thông tư 200 áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
QĐ 48 dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này được lựa chọn quy định của một trong hai hệ thống này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
So sánh các loại tài khoản:
Chỉ tiêuTT200QĐ48
Các tài khoản chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụTại thông tư 200 hướng dẫn chung cho các doanh nghiệp, các loại tài khoản chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụ bao gồm:
  • Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
  • Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công (cho doanh nghiệp xây dựng, xây lắp)
  • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Tại quyết định 48, các tài khoản này được loại bỏ và đưa trực tiếp vào tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, do tính chất nghiệp vụ không nhiều của doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể cùng quản lý trên một tài khoản.
Các tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 có ý nghĩa tương đương:
  • Tài khoản 1541: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Tài khoản 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
  • Tài khoản 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (cho doanh nghiệp xây dựng, xây lắp)
  • Tài khoản 1544: Chi phí sản xuất chung
  • Tài khoản 1545: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Các tài khoản 154(1,2,3,4) cũng được kết chuyển sang tài khoản 1545 vào thời điểm cuối kỳ kế toán. Khi hàng hóa và dịch vụ được đưa vào sử dụng trong hoạt động kinh doanh thì vẫn đưa tài khoản 1545 vào hạch toán với tài khoản 632.
Tài khoản 1593 – Tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khoThông tư 200 chỉ sử dụng tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.Để dễ dàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa quản lý các danh mục thì vận dụng song song hai tài khoản 159 và tài khoản 229.
[TBODY] [/TBODY]
2. Một số định khoản nghiệp vụ giá vốn hàng bán theo TT200 và QĐ48.

a. Chi phí sản xuất trên mức bình thường

TT200QĐ48
Hạch toán:
Nợ TK 632
Có TK 154: trong định mức
Có TK 627: ngoài định mức
Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định phân bổ trong kỳ không được đưa vào giá trị sản phẩm sản xuất dở dang và đưa vào thẳng giá vốn hàng bán.
Hạch toán:
Nợ TK 632
Có TK 154
Chi phí sản xuất chung thực tế nếu phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định phân bổ trong kỳ thì vẫn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – tài khoản 154.
[TBODY] [/TBODY]
b. Hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
- Với thông tư 200: đưa vào tài khoản 2294.
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 2294: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Với quyết định 48: đưa vào tài khoản 1593
Nợ 632: giá vốn hàng bán
Có TK 1593: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:
  • Like
Reactions: nguyenanhtuan1601
Khóa học Quản trị dòng tiền
H

HO Anh Hue

Cao cấp
11/11/11
6,185
1,236
113
Hoa Binh
Mình chia sẻ bài viết so sánh giá vốn hàng bán theo thông tư 200 và QĐ 48 cho các bạn để các bạn không bị nhầm lẫn. Cái này ngày xưa mình cũng hay lơ mơ lắm, nhưng đọc bài viết này của các anh chị kế toán trưởng tại lớp học thì vỡ ra nhiều.
tai-khoan-gia-von-hang-ban.png

1. Sự khác nhau giữa các tài khoản liên quan đến hạch toán giá vốn hàng bán.

BTC ban hành thêm Thông tư 200 áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
QĐ 48 dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này được lựa chọn quy định của một trong hai hệ thống này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
So sánh các loại tài khoản:
Chỉ tiêuTT200QĐ48
Các tài khoản chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụTại thông tư 200 hướng dẫn chung cho các doanh nghiệp, các loại tài khoản chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụ bao gồm:
  • Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
  • Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công (cho doanh nghiệp xây dựng, xây lắp)
  • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Tại quyết định 48, các tài khoản này được loại bỏ và đưa trực tiếp vào tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, do tính chất nghiệp vụ không nhiều của doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể cùng quản lý trên một tài khoản.
Các tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 có ý nghĩa tương đương:
  • Tài khoản 1541: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Tài khoản 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
  • Tài khoản 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (cho doanh nghiệp xây dựng, xây lắp)
  • Tài khoản 1544: Chi phí sản xuất chung
  • Tài khoản 1545: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Các tài khoản 154(1,2,3,4) cũng được kết chuyển sang tài khoản 1545 vào thời điểm cuối kỳ kế toán. Khi hàng hóa và dịch vụ được đưa vào sử dụng trong hoạt động kinh doanh thì vẫn đưa tài khoản 1545 vào hạch toán với tài khoản 632.
Tài khoản 1593 – Tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khoThông tư 200 chỉ sử dụng tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.Để dễ dàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa quản lý các danh mục thì vận dụng song song hai tài khoản 159 và tài khoản 229.
[TBODY] [/TBODY]
2. Một số định khoản nghiệp vụ giá vốn hàng bán theo TT200 và QĐ48.

a. Chi phí sản xuất trên mức bình thường

TT200QĐ48
Hạch toán:
Nợ TK 632
Có TK 154: trong định mức
Có TK 627: ngoài định mức
Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định phân bổ trong kỳ không được đưa vào giá trị sản phẩm sản xuất dở dang và đưa vào thẳng giá vốn hàng bán.
Hạch toán:
Nợ TK 632
Có TK 154
Chi phí sản xuất chung thực tế nếu phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định phân bổ trong kỳ thì vẫn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – tài khoản 154.
[TBODY] [/TBODY]
b. Hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
- Với thông tư 200: đưa vào tài khoản 2294.
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 2294: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Với quyết định 48: đưa vào tài khoản 1593
Nợ 632: giá vốn hàng bán
Có TK 1593: dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bạn phân biệt đúng. HT theo TT 200 giống QĐ 15 nhưng mình thấy Không thực tế đối với những SP có khối lượng lớn, chu kỳ SX dài .. như ngành XL thì hàng tháng khi kết chuyển các TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154 không thể xác định được phần:(.. Chi phí sản xuất trên mức bình thường ..) để kết chuyển sang TK 632. Vấn đề này khi chưa có TT 200 mình đã trao đỗi rồi.:cool::cool:
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

Xem nhiều