T
thaonguyenbibi
Guest
- 3/11/15
- 2
- 1
- 3
- 31
Mình chia sẻ bài viết so sánh giá vốn hàng bán theo thông tư 200 và QĐ 48 cho các bạn để các bạn không bị nhầm lẫn. Cái này ngày xưa mình cũng hay lơ mơ lắm, nhưng đọc bài viết này của các anh chị kế toán trưởng tại lớp học thì vỡ ra nhiều.
1. Sự khác nhau giữa các tài khoản liên quan đến hạch toán giá vốn hàng bán.
BTC ban hành thêm Thông tư 200 áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
QĐ 48 dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này được lựa chọn quy định của một trong hai hệ thống này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
So sánh các loại tài khoản:
[TBODY] [/TBODY]2. Một số định khoản nghiệp vụ giá vốn hàng bán theo TT200 và QĐ48.
a. Chi phí sản xuất trên mức bình thường
[TBODY] [/TBODY]b. Hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
- Với thông tư 200: đưa vào tài khoản 2294.
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 2294: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Với quyết định 48: đưa vào tài khoản 1593
Nợ 632: giá vốn hàng bán
Có TK 1593: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1. Sự khác nhau giữa các tài khoản liên quan đến hạch toán giá vốn hàng bán.
BTC ban hành thêm Thông tư 200 áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
QĐ 48 dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này được lựa chọn quy định của một trong hai hệ thống này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
So sánh các loại tài khoản:
| Chỉ tiêu | TT200 | QĐ48 |
| Các tài khoản chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụ | Tại thông tư 200 hướng dẫn chung cho các doanh nghiệp, các loại tài khoản chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụ bao gồm:
| Tại quyết định 48, các tài khoản này được loại bỏ và đưa trực tiếp vào tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, do tính chất nghiệp vụ không nhiều của doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể cùng quản lý trên một tài khoản. Các tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 có ý nghĩa tương đương:
|
| Tài khoản 1593 – Tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho | Thông tư 200 chỉ sử dụng tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản. | Để dễ dàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa quản lý các danh mục thì vận dụng song song hai tài khoản 159 và tài khoản 229. |
a. Chi phí sản xuất trên mức bình thường
| TT200 | QĐ48 |
| Hạch toán: Nợ TK 632 Có TK 154: trong định mức Có TK 627: ngoài định mức Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định phân bổ trong kỳ không được đưa vào giá trị sản phẩm sản xuất dở dang và đưa vào thẳng giá vốn hàng bán. | Hạch toán: Nợ TK 632 Có TK 154 Chi phí sản xuất chung thực tế nếu phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định phân bổ trong kỳ thì vẫn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – tài khoản 154. |
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
- Với thông tư 200: đưa vào tài khoản 2294.
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 2294: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Với quyết định 48: đưa vào tài khoản 1593
Nợ 632: giá vốn hàng bán
Có TK 1593: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

