Kính gửi anh chị webketoan, em chưa nắm vững lắm về phần phụ cấp khi nào được tính vào tính thuế thu nhập cá nhân hay là chi phí được trừ/không được trừ khi tính thuê thu nhập doanh nghiệp. Em có lập thành một bảng, kính mong anh chị có kinh nghiệm xem giúp em đã ổn chưa ạ? Em xin cảm ơn:
[TBODY]
[/TBODY]
| Phụ cấp | TNCN | TNDN | |
| Văn phòng phẩm | Không đưa vào tính thuế TNCN | Có hóa đơn/chứng từ đầy đủ thì là chi phí được trừ | |
| Điện thoại | Không đưa vào tính thuế TNCN | Có hóa đơn/chứng từ đầy đủ thì là chi phí được trừ | |
| Tiền ăn trưa | Phần vượt quá 730.000đ/tháng đưa vào tính thuế TNCN | Là chi phí được trừ | |
| Trang phục | Phần vượt quá 5.000.000đ/người/năm đưa vào tính thuế TNCN | Phần vượt quá 5.000.000đ/người/năm là chi phí không được trừ | |
| Phụ cấp xăng xe | Là chi phí tính thuế TNCN (nếu cố định trên bảng lương nhân viên) | Có hóa đơn/chứng từ đầy đủ thì là chi phí được trừ | |
| Công tác phí | Không đưa vào tính thuế TNCN | Có hóa đơn/chứng từ đầy đủ thì là chi phí được trừ | |
| Thuê nhà trả cho nhân viên | Là chi phí tính thuế TNCN nhưng không vượt quá 15% tổng chi phí tính thuế TNCN (trừ tiền thuê nhà) | Có hóa đơn/chứng từ đầy đủ thì là chi phí được trừ | |
| Đám hiếu, hỉ | Phần vượt quá 1 tháng lương bình quân đưa vào tính thuế TNCN | Phần vượt quá 1 tháng lương bình quân là chi phí không được trừ | |
| Lương làm thêm giờ | Phần chênh lệch cao hơn so với ngày thường không đưa vào tính thuế TNCN (phần còn lại bằng tiền làm trong giờ bình thường vẫn đưa vào tính thuế TNCN) | Là chi phí được trừ | |
| Lương thưởng, phụ cấp trách nhiệm, hỗ trợ... | Là chi phí tính thuế TNCN | Là chi phí được trừ |