L
Xin chào cả nhà
Xin cả nhà giúp tôi vấn đề như sau:
Công ty tôi là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, đã được phép của bộ tài chính hạch toán sổ sách bằng USD. Công ty có số liệu như sau:
+ Tồn cuối tháng 05/2007 TK 1111 (VND) là 35,000,000.0 VND, tỷ giá 15,000 VND/USD
+ Tồn cuối tháng 05/2007 TK 1121 (VND) là 45,000,000.0 VND, tỷ giá 15,000 VND/USD
+ Tồn cuối tháng 05/2007 TK 331 :Nhà cung cấp A là 40,000,000 VND; Nhà cung cấp B là 15,000,000 VND, tỷ giá ghi nhận nợ đều là 16,000 VND/USD
Trong tháng có phát sinh các nghiệp vụ như sau:
+ Ngày 05/06/2007,thanh toán nhà cung cấp A 15,000,000 với tỷ giá thực tế ngày giao dịch là 14,000 VND/USD bằng Tiền mặt (TK 1111)
+ Ngày 15/06/2007, thanh toán cho nhà cung cấp B 15,000,000 với tỷ giá thực tế ngày giao dịch là 15,500 VND/USD bằng TGNH (TK 1121)
+ Ngày 25/06/2007,thanh toán tiếp cho nhà cung cấp A 15,000,000 với tỷ giá thực tế ngày giao dịch là 17,000 VND/USD Tiền mặt (TK 1111)
Tôi có đọc thông tư 105/2003/TT-BTC hướng dẫn chuẩn mực số 10 và TT 55/2002/TT-BTC thì thấy hướng dẫn hạch toán có khác nhau nên không biết phải theo văn bản nào. Cả nhà có thể tư vấn giúp là hạch toán như thế nào cho chính xác không?
Xin trích ra đây 1 đoạn trong TT 105/2003/TT-BTC, Phần VII.1 “Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ, những phần kế toán khác có liên quan nhưng không hướng dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.” Không biết như vậy thì có bãi bỏ quy định tại TT 55/2002/TT-BTC hay không?
Trường hợp trên tôi đang phân vân giữa 2 cách hạch toán hạch toán như sau:
+ Theo TT 55:
Ngày 05/06/2007
N 331 1,071.43 USD (TG 14,000)
C 1111 1,000.00 USD (TG 15,000)
C 515 71.43 USD
N 635 133.93 USD
C 331 133.93 USD (Bút toán này hạch toán chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá thực tế ngày giao dịch với tỷ giá ghi nhận nợ của chính TK 331 – nhưng không biết có cần thiết hay không)
Ngày 15/06/2007
N 331 1,000.00 USD (TG 15,000)
N 635 32.26 USD
C 1121 967.74 USD (TG 15,500)
N 635 30.24
C 331 30.24 (Bút toán này hạch toán chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá thực tế ngày giao dịch với tỷ giá ghi nhận nợ của chính TK 331)
Ngày 25/06/2007
N 331 882.35 USD (TG 17,000)
N 635 117.65 USD
C 1111 1,000.00 USD (TG 15,000)
N 331 55.15 USD
C 1111 55.15 USD (Bút toán này hạch toán chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá thực tế ngày giao dịch với tỷ giá ghi nhận nợ của chính TK 331)
+ Theo TT 105/2003/TT-BTC
Ngày 05/06/2007
N 331 937.50 USD (TG 16,000)
C 1111 937.50 USD (TG 16,000)
N 635 62.50 USD
C 1111 62.50
Ngày 15/06/2007
N 331 937.50 USD (TG 16,000)
C 1121 937.50 USD (TG 16,000)
N 635 62.50 USD
C 1121 62.50 USD
Ngày 25/06/2007 giống ngày 05/06/2007
Xin cả nhà tư vấn giúp. Xin cảm ơn cà nhà trước
Thân Chào
Xin cả nhà giúp tôi vấn đề như sau:
Công ty tôi là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, đã được phép của bộ tài chính hạch toán sổ sách bằng USD. Công ty có số liệu như sau:
+ Tồn cuối tháng 05/2007 TK 1111 (VND) là 35,000,000.0 VND, tỷ giá 15,000 VND/USD
+ Tồn cuối tháng 05/2007 TK 1121 (VND) là 45,000,000.0 VND, tỷ giá 15,000 VND/USD
+ Tồn cuối tháng 05/2007 TK 331 :Nhà cung cấp A là 40,000,000 VND; Nhà cung cấp B là 15,000,000 VND, tỷ giá ghi nhận nợ đều là 16,000 VND/USD
Trong tháng có phát sinh các nghiệp vụ như sau:
+ Ngày 05/06/2007,thanh toán nhà cung cấp A 15,000,000 với tỷ giá thực tế ngày giao dịch là 14,000 VND/USD bằng Tiền mặt (TK 1111)
+ Ngày 15/06/2007, thanh toán cho nhà cung cấp B 15,000,000 với tỷ giá thực tế ngày giao dịch là 15,500 VND/USD bằng TGNH (TK 1121)
+ Ngày 25/06/2007,thanh toán tiếp cho nhà cung cấp A 15,000,000 với tỷ giá thực tế ngày giao dịch là 17,000 VND/USD Tiền mặt (TK 1111)
Tôi có đọc thông tư 105/2003/TT-BTC hướng dẫn chuẩn mực số 10 và TT 55/2002/TT-BTC thì thấy hướng dẫn hạch toán có khác nhau nên không biết phải theo văn bản nào. Cả nhà có thể tư vấn giúp là hạch toán như thế nào cho chính xác không?
Xin trích ra đây 1 đoạn trong TT 105/2003/TT-BTC, Phần VII.1 “Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ, những phần kế toán khác có liên quan nhưng không hướng dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.” Không biết như vậy thì có bãi bỏ quy định tại TT 55/2002/TT-BTC hay không?
Trường hợp trên tôi đang phân vân giữa 2 cách hạch toán hạch toán như sau:
+ Theo TT 55:
Ngày 05/06/2007
N 331 1,071.43 USD (TG 14,000)
C 1111 1,000.00 USD (TG 15,000)
C 515 71.43 USD
N 635 133.93 USD
C 331 133.93 USD (Bút toán này hạch toán chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá thực tế ngày giao dịch với tỷ giá ghi nhận nợ của chính TK 331 – nhưng không biết có cần thiết hay không)
Ngày 15/06/2007
N 331 1,000.00 USD (TG 15,000)
N 635 32.26 USD
C 1121 967.74 USD (TG 15,500)
N 635 30.24
C 331 30.24 (Bút toán này hạch toán chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá thực tế ngày giao dịch với tỷ giá ghi nhận nợ của chính TK 331)
Ngày 25/06/2007
N 331 882.35 USD (TG 17,000)
N 635 117.65 USD
C 1111 1,000.00 USD (TG 15,000)
N 331 55.15 USD
C 1111 55.15 USD (Bút toán này hạch toán chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá thực tế ngày giao dịch với tỷ giá ghi nhận nợ của chính TK 331)
+ Theo TT 105/2003/TT-BTC
Ngày 05/06/2007
N 331 937.50 USD (TG 16,000)
C 1111 937.50 USD (TG 16,000)
N 635 62.50 USD
C 1111 62.50
Ngày 15/06/2007
N 331 937.50 USD (TG 16,000)
C 1121 937.50 USD (TG 16,000)
N 635 62.50 USD
C 1121 62.50 USD
Ngày 25/06/2007 giống ngày 05/06/2007
Xin cả nhà tư vấn giúp. Xin cảm ơn cà nhà trước
Thân Chào

