Chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khác nhau thế nào?

  • Thread starter Thread starter DHH
  • Ngày gửi Ngày gửi

DHH

Cao cấp
trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh có chỉ tiêu 15:Chi phí thuế TNDN hiện hành ; chỉ tiêu 16 :Chi phí thuế TNDN hoãn lại, tớ không rõ lắm về 2 chỉ tiêu này, các bạn giải thích giùm ttớ nhé: định nghĩa, sự khác nhau của 2 chỉ tiêu, làm cách nào để tính 2 chỉ tiêu này
 
Sửa lần cuối:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Current Tax)

Theo VAS 17, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Deferred Tax)

Chi phí Thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp/thu trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
Chi phí/thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax Expense)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
 
bạn ơi bạn có thể lấy ví dụ cụ thể cho phần "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Deferred Tax)" được không ? tớ vẫn thấy chưa rõ lắm về phần này :wall:
 
Back
Top