Giá thành cho sản phẩm xây lắp!?!

  • Thread starter bimbim07
  • Ngày gửi
B

bimbim07

Guest
15/8/07
11
0
0
Hà nội
Các bác giúp tôi với:
Công ty tôi là 1 công ty CP đầu tư, xây lắp các nhà trạm viễn thông (giao cho thầu phụ) sau đó cho thuê!
Hình thức: Nhật ký Chung
Đặc điểm: Các trạm rải khắp đất nước, tập trung chủ yếu ở Hà nội. Sự khác biệt chủ yếu của từng trạm là phần kết cấu (đơn giản hoặc phức tạp), địa điểm (ở rất xa như Cà mau hoặc ngay tại Hà nội), phần chi phí cụ thể chẳng hạn như khảo sát thì phần lớn dành cho từng vùng ...v.v
Nhờ các bác đã có kinh nghiệm hướng dẫn tỷ mỷ về cách tính giá thành từng đầu trạm sao cho hợp lý nhất (tiêu thức phân bổ cho phần chi phí, hạch toán như thế nào ...v.v)
Rất mong được giúp đỡ!
Cảm ơn rất nhiều!
 
Sửa lần cuối:
Khóa học Quản trị dòng tiền
N

Nguyen Hang

Tôi là người kiên nhẫn...
20/8/04
243
2
0
Pleiku
Trong kế toán xây lắp, vấn đề nằm ở chỗ có tập hợp đủ chứng từ minh chứng cho các chi phí phát sinh hay không thôi, chứ không phải là việc tính giá thành như thế nào.
Đặc điểm của xây lắp là công trình rải rác nên nhân công thường thuê theo công trình, giá trị trên hóa đơn chứng từ chậm hơn rất nhiều so với chi phí phát sinh thực tế (vì nhà cung cấp vật tư thường chỉ xuất hóa đơn khi được thanh toán, mà công trình thì luôn giải ngân chậm). Vì vậy kế toán cần hợp lý được chi phí nhân công thuê ngoài này và phần chênh lệch giữa chi phí vật tư thực tế lớn hơn chứng từ thu thập được.
Sự khác biệt nữa trong kế toán xây lắp là ngoài hóa đơn, phải có hồ sơ kèm theo: hợp đồng, dự toán, phát sinh tăng giảm, bb nghiệm thu, quyết toán... có thể gói gọn là hồ sơ hoàn công cho 1 công trình (site).
Còn việc đinh khoản và tính giá thế nào thì cứ theo nguyên tắc chung của kế toán 621, 622, 623, 627 mà làm thôi.
 
>.< Chik is me

>.< Chik is me

Guest
Cty em xây dựng nhưg mà là cty nhỏ nên ko có mấy TK 621, 622, 623, 627. Vậy chỉ có thể đk vào 154 (đành fải mở TK con). Còn cty bạn bimbim07 thì chắc fải theo dõi chi fí cho từng ctr chứ làm như nào nhỉ? Phân bổ thì chắc ko chính xác?
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
Các bạn tham khảo cách theo dõi và định khoản KTXD theo QĐ số 15 nhé.
Hạch toán thanh toán khối lượng xây lắp theo chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”



Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản (XDCB) thường có đặc điểm là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thời tiết. Vì vậy, khi xây dựng đòi hỏi phải có thiết kế, dự toán thi công và chất lượng sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu. Sản phẩm của ngành XDCB có chu kỳ sản xuất dài, thời gian thu hồi vốn, vòng quay vốn chậm so với các ngành sản xuất khác. Vì vậy, việc thiếu vốn trong ngành XDCB xảy ra rất phổ biến. Để tạo điều kiện về vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB thì việc thanh toán khối lượng XDCB cho các nhà thầu phải được các chủ đầu tư quan tâm và thống nhất ngay từ khi bắt đầu ký hợp đồng xây dựng. Thực tế, có 2 phương pháp thanh toán khối lượng XDCB cho các nhà thầu, đó là:


Phương pháp 1: Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.
Theo phương pháp này, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành, do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính, mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu. Để hạch toán thanh toán khối lượng xây dựng theo tiến độ kế hoạch, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”
- TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- TK 111 “Tiền mặt”
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”…
Trình tự hạch toán được tiến hành như sau:
1. Khi hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch và kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ảnh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định (không phải hoá đơn), ghi:
Nợ TK 337 / Có TK 511
2. Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch, kế toán phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Có TK 337: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
3. Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
4. Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp các chi phí chưa được tính trong giá trị hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
5. Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112/ Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
6. Khi sửa chữa và bảo hành công trình:
- Trích trước chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 627 / Có TK 335: Chi phí phải trả
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627: Tập hợp chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 152, 153, 214, 331, 112, 334, 338…
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về sửa chữa và bảo hành công trình ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết chi phí bảo hành công trình)
Có TK 621, 622, 623, 627
- Khi công việc sửa chữa và bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 154
- Hết thời hạn bảo hàng công trình xâp lắp. Nếu công trình không phải bảo hành, hoặc số trích trước > số chi thực tế về chi phí bảo hành, ghi:
Nợ TK 335 / Có TK 711 “Thu nhập khác”
7. Trường hợp tạm ứng tiền cho nhà thầu phụ trước khi hợp đồng phụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 331/ Có TK 111, 112
8. Trường hợp xuất hiện nghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tính trong doanh thu của hợp đồng và đã ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khoản nghi ngờ đó.
- Cuối niên độ kế hoạch, căn cứ vào mức dự phòng phải thu khó đòi đã dự tính, ghi:
Nợ TK 642 / Có TK 139
- Cuối niên độ kế toán tiếp theo. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi đã lập cuối năm trước không dùng hết sẽ được hoàn nhập, nếu thiếu sẽ được trích bổ sung.
9. Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi được do không đủ tính thực thi về mặt pháp lý, phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
10. Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được ghi giảm nếu xuất hiện các khoản thu khác không tính trong doanh thu của hợp đồng, như:
- Vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng được nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Tính theo giá gốc
- Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 / Có TK 154: Giá có thể thu hồi được
- Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
- Đối với những máy móc thiết bị chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng xây dựng được thanh lý số máy móc thiết bị đó.
+ Phản ánh số thu về thanh lý, ghi
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 154: Số thu không có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
+ Phản ánh chi phí thanh lý, ghi:
Nợ TK 154: Số chi không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112…: Tổng giá thanh toán
Phương pháp 2. Hợp đồng XDCB quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
1. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán lập hoá đơn giá trị gia tăng trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành, căn cứ vào hoá đơn, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số đã thu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư): Số phải thu
Có TK 511: DTBH
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
2. Khi chủ đầu tư thanh toán hoặc ứng trước tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 131 (chi tiết đơn vị chủ đầu tư)
Các bút toán còn lại hạch toán tương tự như trường hợp 1 (từ bút toán 3 đến bút toán 10).
Như vậy, việc thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản cho các nhà thầu theo phương pháp nào là hoàn toàn do sự thoả thuận giữa 2 bên: chủ đầu tư và nhà thầu, ngay từ khi ký kết hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên trên thực tế, một khó khăn rất lớn cho các nhà thầu là các đơn vị chủ đầu tư thường rất chậm trễ trong việc thanh toán theo tiến độ đã ghi trong hợp đồng hoặc thanh toán nhỏ giọt. Đây chính là nguyên nhân làm cho chu kỳ sản xuất của sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản bị kéo dài và chịu ảnh hưởng lớn của sự biến động giá cả đối với các yếu tố đầu vào của sản xuất, làm tăng chi phí quản lý, từ đó làm tăng giá thành sản phẩm. Trong khi đó, giá bán sản phẩm lại cố định, vì nó được xác định trước với chủ đầu tư ngay từ khi ký kết hợp đồng xây dựng. Với những lý do đó, nên chất lượng công trình thường không đảm bảo, nhanh xuống cấp, gây lãng phí lớn . Vì vậy, để đảm bảo chất lượng công trình XDCB cho các chủ đầu tư và quyền lợi của các nhà thầu, mỗi bên phải tuân thủ một số quy định chung sau:
- Các đơn vị chủ đầu tư phải nghiêm chỉnh chấp hành tiến độ thanh toán khối lượng xây dựng cho các nhà thầu theo đúng quy định trong hợp đồng xây dựng.
- Chủ đầu tư và nhà thầu phải có sự thống nhất trong việc điều chỉnh giá bán của sản phẩm XDCB khi có sự biến động đáng kể của giá cả thị trường trong giai đoạn đầu tư.
- Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định trong thiết kế của công trình và phải đảm bảo đúng tiến độ đã thống nhất ghi trong hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện thưởng, phạt nghiêm minh đối với mỗi bên khi vi phạm những điều khoản của hợp đồng xây dựng….
 
B

bimbim07

Guest
15/8/07
11
0
0
Hà nội
Thanks các bạn nhiều! Nhưng như tôi đã nêu ra đặc điểm, các chi phí trực tiếp cho từng trạm thì hầu như rất ít vì cty giao thầu phần này cho các nhà thầu phụ theo đơn đặt hàng, nên việc hạch toán không có gì đặc biệt.
Tuy nhiên, ở đây tôi muốn tham khảo ý kiến mọi người về phần chi phí chung (chuẩn bị ĐT, thực hiện ĐT và kết thúc ĐT), sẽ phân bổ như thế nào theo tiêu thức cụ thể hợp lý với đặc điểm cho từng trạm khi tất cả đã tập hợp đầy đủ, nhưng chưa được phân bổ cụ thể cho từng đầu trạm. (Ví dụ như liệu có thể phân bổ theo tỷ lệ vùng miền thi công, vùng sâu vùng xa thì sẽ pbổ tỷ lệ cao hơn ...).
Rất mong sự đóng góp ý kiến!
 
B

bimbim07

Guest
15/8/07
11
0
0
Hà nội
Sau 1 thời gian tự "mày mò", nhưng thật sự vẫn thấy phân vân quá!?!
 
T

toan hoan

Guest
26/9/07
6
0
0
40
hà nội
Các bác giúp tôi với:
Công ty tôi là 1 công ty CP đầu tư, xây lắp các nhà trạm viễn thông (giao cho thầu phụ) sau đó cho thuê!
Hình thức: Nhật ký Chung
Đặc điểm: Các trạm rải khắp đất nước, tập trung chủ yếu ở Hà nội. Sự khác biệt chủ yếu của từng trạm là phần kết cấu (đơn giản hoặc phức tạp), địa điểm (ở rất xa như Cà mau hoặc ngay tại Hà nội), phần chi phí cụ thể chẳng hạn như khảo sát thì phần lớn dành cho từng vùng ...v.v
Nhờ các bác đã có kinh nghiệm hướng dẫn tỷ mỷ về cách tính giá thành từng đầu trạm sao cho hợp lý nhất (tiêu thức phân bổ cho phần chi phí, hạch toán như thế nào ...v.v)
Rất mong được giúp đỡ!
Cảm ơn rất nhiều!
 
T

toan hoan

Guest
26/9/07
6
0
0
40
hà nội
Em xin gửi lời chào trân trọng nhất tới gia đình webketoan. Em mong học hỏi được nhiều điều và nhận đươc sự góp ý của cả nhà trong công tác và nghiệp vụ của minh. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của các anh các chị. Trân trọng cảm ơn.
"Trời xanh xanh những ước mơ
Hành nghề kế toán mang thơ bên minh
Web kế toán đậm nghĩa tình
Mong rằng mình sẽ trọn tình bên nhau"
 
The End

The End

^^
25/9/07
297
0
16
EveryWhere
Thanks các bạn nhiều! Nhưng như tôi đã nêu ra đặc điểm, các chi phí trực tiếp cho từng trạm thì hầu như rất ít vì cty giao thầu phần này cho các nhà thầu phụ theo đơn đặt hàng, nên việc hạch toán không có gì đặc biệt.
Tuy nhiên, ở đây tôi muốn tham khảo ý kiến mọi người về phần chi phí chung (chuẩn bị ĐT, thực hiện ĐT và kết thúc ĐT), sẽ phân bổ như thế nào theo tiêu thức cụ thể hợp lý với đặc điểm cho từng trạm khi tất cả đã tập hợp đầy đủ, nhưng chưa được phân bổ cụ thể cho từng đầu trạm. (Ví dụ như liệu có thể phân bổ theo tỷ lệ vùng miền thi công, vùng sâu vùng xa thì sẽ pbổ tỷ lệ cao hơn ...).
Rất mong sự đóng góp ý kiến!

Mình nghĩ bạn fân bổ theo Doanh thu ấy.
Chi fí vùng A = (Dthu vùng A/Tong Dthu vùng A + B + C) * Tổng chi fí vùng A + B + C
Theo mình thì vậy!
 

Xem nhiều