Hạch toán sao cho đúng?

  • Thread starter Truong Nguyen
  • Ngày gửi
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
Nhờ tất cả mọi người cùng giúp mình tình huống này nhé.
- Hoạch toán gốp voons liên doanh bằng tài sản cố định :
+ căn cứ chứng từ kế toán lieen quan ghi:
* TH giá trị gốp vốn cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định (sách xuất bản năm 2003 ):
Nợ Tk222:ghi theo giá trị gốp vốn ( đánh giá của
hội đồng liên doanh )
Nợ TK 214
Có TK 412 : ghi chênh lệch giữa giá trị
gốp voons và giá trị còn lại
Có TK 211 : nguyên giá tài sản
*sách kt tài chính của PGS-TS võ văn Nhị lại định khoản :
a) Nợ TK 222
Nợ TK214
Nợ TK 811 số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn
giá trị còn lại của tài sản cố định
Có TK 211
Có TK 711 : số chênh lệnh đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của tài sản
b) TH số chênh lệch đánh giá lạih TSCDD lớn hơn giá còn lại của TSCD bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập kháC
Nợ TK 711
Có TK 3387 chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCD đem đi gốp vốn
c)Hằng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản kế toiaans phân bổ lại sódoanh thu chưa thực hiện
Nợ TK 3387
có TK 711 phần Dthu chưa thực hiện được phân bổ cho 1 năm
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
X

xmyphuong

Guest
16/7/07
37
0
6
Q.3
Nhờ tất cả mọi người cùng giúp mình tình huống này nhé.
- Hoạch toán gốp voons liên doanh bằng tài sản cố định :
+ căn cứ chứng từ kế toán lieen quan ghi:
* TH giá trị gốp vốn cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định (sách xuất bản năm 2003 ):
Nợ Tk222:ghi theo giá trị gốp vốn ( đánh giá của
hội đồng liên doanh )
Nợ TK 214
Có TK 412 : ghi chênh lệch giữa giá trị
gốp voons và giá trị còn lại
Có TK 211 : nguyên giá tài sản
*sách kt tài chính của PGS-TS võ văn Nhị lại định khoản :
a) Nợ TK 222
Nợ TK214
Nợ TK 811 số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn
giá trị còn lại của tài sản cố định
Có TK 211
Có TK 711 : số chênh lệnh đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của tài sản
b) TH số chênh lệch đánh giá lạih TSCDD lớn hơn giá còn lại của TSCD bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập kháC
Nợ TK 711
Có TK 3387 chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCD đem đi gốp vốn
c)Hằng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản kế toiaans phân bổ lại sódoanh thu chưa thực hiện
Nợ TK 3387
có TK 711 phần Dthu chưa thực hiện được phân bổ cho 1 năm

Bạn tham khảo thông tư 23/2005 - chuẩn mực Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết rồi so sánh thử xem nhá:
Hạch toán TK 222 - Vốn góp liên doanh cần tôn trọng một số quy định sau
3. Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:
- Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ cao hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận vào thu nhập khác. Phần thu nhập khác do chênh lệch đanh giá lại TSCĐ tương ứng với phần vốn góp của bên góp vốn liên doanh phải được hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này (lãi do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh) được phân bổ dần vào thu nhập khác theo thời gian sử dụng hữu ích dự kiến của tài sản cố định đem đi góp vốn liên doanh.
- Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận ngay vào chi phí khác trong kỳ.
2.2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định:
c.1) Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên
thống nhất đánh giá);
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích);
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại
của TSCĐ);
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá); hoặc
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá);
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá
trị còn lại của TSCĐ).
c.2) Trường hợp số chênh lệch giá đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập khác tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị mình trong liên doanh, ghi:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác (Phần thu nhập tương ứng với lợi ích của bên
góp vốn liên doanh)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh
giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát).
c.3) Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đem góp vốn, kế toán phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại
TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được
phân bổ cho 1 năm).
c.4- Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”) sang thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 - (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn của
các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có TK 711 – Thu nhập khác.

Có ý kiến thì post lên mình tham khảo nhé. Thân.
 
T

ThuHuong181084

Guest
13/9/07
2
0
0
bình Dương
kế toán bán hàng

Các anh chị ơi , cho em hỏi vấn đề này nha
Công ty em là đại lý của SYM, trong đợt hàng đầu tiên cty em mua xe máy Attila giá chưa thuế là 25.000.000d, nhưng do chính sách khuyến mãi của SYM nên giảm 1.500.000/chiếc , lúc ầy khi xuất hóa đơn cho khách hàng thì công ty xuất giá đã giảm 1.500.00d (theo quy định của cty SYM phải xuất đúng giá)
vậy lúc đó em hạch toán nhưấu sẽ xãy ra tình trạng là doanh thu thấp hơn giá vốn mua hàng N156:25.000.000
N133:2.500.000
Có 111: 27.500.000
Khi bán hàng N111: 25.850.000
Có 511:23.500.000
Có 3331: 2.350000
Giá vốn hàng bán No 632:25.000.000
Co 156: 25000.000
Còn khoảng chênh lẹch 1.500.000, thì cty SYM sẽ bù trừ vào hóa đơn mua hàng lần sau : VD hóa đon là 25.000.000, Cty SYM sẽ ghi giảm giá hàng bán 1.500.000, Tỗng cộng HD:23.500.000 , thuế VAT :2.350.000, TC thanh toán 25.850.000
Khoảng giảm giá này em hạch toán vào Tk 515 có đúng không vậy anh chị
 
P

phunglam

Trung cấp
Hinh thuc giam gia muc dich de thu hut khach hang mua nhieu hang. Vay vi co gi ma dua vao thu nhap tai chanh ha ban? Hang mua bao nhieu the hien bay nhieu ? Va can doi chi phi cong loi nhuan u kien ra gia ban. Loi nhuan nay da phai nop thue roi. Thu nhap tai chanh hoac thu nhap khac phai la nhung thu nhap thuc su. Con o day gia giam thi gia von minh thap minh ban thap. Em giam gia tri hang mua vao thoi.
 
D

damvinh_hung9

Guest
9/11/05
16
0
0
QN
rất phức tạp

Bạn tham khảo thông tư 23/2005 - chuẩn mực Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết rồi so sánh thử xem nhá:
Hạch toán TK 222 - Vốn góp liên doanh cần tôn trọng một số quy định sau
3. Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:
- Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ cao hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận vào thu nhập khác. Phần thu nhập khác do chênh lệch đanh giá lại TSCĐ tương ứng với phần vốn góp của bên góp vốn liên doanh phải được hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này (lãi do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh) được phân bổ dần vào thu nhập khác theo thời gian sử dụng hữu ích dự kiến của tài sản cố định đem đi góp vốn liên doanh.
- Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận ngay vào chi phí khác trong kỳ.
2.2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định:
c.1) Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên
thống nhất đánh giá);
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích);
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại
của TSCĐ);
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá); hoặc
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá);
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá
trị còn lại của TSCĐ).
c.2) Trường hợp số chênh lệch giá đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập khác tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị mình trong liên doanh, ghi:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác (Phần thu nhập tương ứng với lợi ích của bên
góp vốn liên doanh)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh
giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát).
c.3) Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đem góp vốn, kế toán phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại
TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được
phân bổ cho 1 năm).
c.4- Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”) sang thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 - (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn của
các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có TK 711 – Thu nhập khác.

Có ý kiến thì post lên mình tham khảo nhé. Thân.
việc áp dụng tôi còn thấy hơi phúc tạp vậy định khoản dùm
công ty A và công ty B hoạt động lirn doanh thanh lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soat thời hạn là năm năm bắt đầu từ ngày 1/1/n-1
trong năm N công ty A gốp vốn bổ sung vào công Ty B một thiết bị sản xuấtcó nguyên giá la 70 tr đã KH 20 tr , trị giá này do cá bên tham gia dánh giá là 60 tr ,chi phí TS đem đi gốp vốn bằng tiền mặt 5000 ngàn trong đó thuế GTGT 25 ngàn biết TS có thời gian sử dụng hữu chs còn lại 8 năm \
Định khoản công ty A và Btheo phuong pháp khấu trừ
 
D

damvinh_hung9

Guest
9/11/05
16
0
0
QN
chưa rõ lắm về lý thuyết lắm

Bạn tham khảo thông tư 23/2005 - chuẩn mực Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết rồi so sánh thử xem nhá:
Hạch toán TK 222 - Vốn góp liên doanh cần tôn trọng một số quy định sau
3. Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:
- Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ cao hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận vào thu nhập khác. Phần thu nhập khác do chênh lệch đanh giá lại TSCĐ tương ứng với phần vốn góp của bên góp vốn liên doanh phải được hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này (lãi do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh) được phân bổ dần vào thu nhập khác theo thời gian sử dụng hữu ích dự kiến của tài sản cố định đem đi góp vốn liên doanh.
- Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận ngay vào chi phí khác trong kỳ.
2.2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định:
c.1) Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên
thống nhất đánh giá);
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích);
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại
của TSCĐ);
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá); hoặc
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá);
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá
trị còn lại của TSCĐ).
c.2) Trường hợp số chênh lệch giá đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập khác tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị mình trong liên doanh, ghi:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác (Phần thu nhập tương ứng với lợi ích của bên
góp vốn liên doanh)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh
giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát).
c.3) Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đem góp vốn, kế toán phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại
TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được
phân bổ cho 1 năm).
c.4- Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”) sang thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 - (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn của
các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có TK 711 – Thu nhập khác.

Có ý kiến thì post lên mình tham khảo nhé. Thân.
Bạn tham khảo thông tư 23/2005 - chuẩn mực Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết rồi so sánh thử xem nhá:
Hạch toán TK 222 - Vốn góp liên doanh cần tôn trọng một số quy định sau
3. Trường hợp góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:
- Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ cao hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận vào thu nhập khác. Phần thu nhập khác do chênh lệch đanh giá lại TSCĐ tương ứng với phần vốn góp của bên góp vốn liên doanh phải được hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Hàng năm, khoản doanh thu chưa thực hiện này (lãi do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh) được phân bổ dần vào thu nhập khác theo thời gian sử dụng hữu ích dự kiến của tài sản cố định đem đi góp vốn liên doanh.
- Nếu giá đánh giá lại của TSCĐ thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được ghi nhận ngay vào chi phí khác trong kỳ.
2.2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định:
c.1) Khi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá trị thực tế của TSCĐ do các bên
thống nhất đánh giá);
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích);
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại
của TSCĐ);
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá); hoặc
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá);
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá
trị còn lại của TSCĐ).
c.2) Trường hợp số chênh lệch giá đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập khác tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị mình trong liên doanh, ghi:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác (Phần thu nhập tương ứng với lợi ích của bên
góp vốn liên doanh)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh
giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát).
c.3) Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đem góp vốn, kế toán phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại
TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần doanh thu chưa thực hiện được
phân bổ cho 1 năm).
c.4- Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”) sang thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 - (Chi tiết chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn của
các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát);
Có TK 711 – Thu nhập khác.

Có ý kiến thì post lên mình tham khảo nhé. Thân.


Việc áp dụng tôi còn thấy hơi phúc tạp vậy định khoản dùm
Công ty A và công ty B hoạt động kinh doanh thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soat thời hạn là năm năm bắt đầu từ ngày 1/1/n-1
Trong năm N công ty A gốp vốn bổ sung vào công Ty B một thiết bị sản xuất có nguyên giá là 70 tr đã khấu hao 20 tr , trị giá này do các bên tham gia đánh giá là 60 tr ,chi phí TS đem đi gốp vốn bằng tiền mặt 500 ngàn trong đó thuế GTGT 25 ngàn biết TS có thời gian sử dụng hữu íchs còn lại 8 năm /.
Định khoản công ty A và Btheo phuong pháp khấu trừ
 
bichvan.tax06

bichvan.tax06

Điều hành viên
Thành viên BQT
4/8/07
4,115
515
113
Thủ Đô
vào topic này tôi đọc hoa cả mắt=> lằng nhằng...người hỏi vấn đề này...người hỏi xen ngang vấn đề khác!...người khác trả lời thì ko Quốc Tế...chả biết lối nào mà lấn.
Riêng định khoản cứ vác sách chế độ kế toán theo QĐ15 hay QĐ48 ra hạch toán là ok!
 
D

damvinh_hung9

Guest
9/11/05
16
0
0
QN
sao ko đúng với thông tư

(1)n222:60tr
N214:20tr
C711:10tr
C211:70tr
(2)n811:500000
N133:25000(nếu Dn áp Dụng Pp Khấu Trừ)
C111:525000

Hình như thiếu định khoản này phải ko ?
Trường hợp số chênh lệch giá đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập khác tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị mình trong liên doanh, ghi:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác (Phần thu nhập tương ứng với lợi ích của bên
góp vốn liên doanh)
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chi tiết chênh lệch do đánh
giá lại TSCĐ đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát)
 

Xem nhiều