Tính giá hàng tồn kho

  • Thread starter Thread starter pvpt
  • Ngày gửi Ngày gửi

pvpt

Guest
Cho em hỏi:
Nếu doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau - xuất trước thì cần phải giải thích điều gì khi trình bày BCTC
 
Cho em hỏi:
Nếu doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau - xuất trước thì cần phải giải thích điều gì khi trình bày BCTC

À, trả lời câu hỏi này nhưng theo chuẩn mực kế toán Mỹ cái! Hi... Ở Mỹ thì ép mọi doanh nghiệp phải áp dụng kế toán tồn kho LIFO trong mọi báo cáo thuế VÀ (họ qui định thêm câu nữa là) phương pháp tính giá hàng tồn kho trên báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo thuế phải cùng một phương pháp (nghĩa là LIFO hết).

VÀ thêm nữa, doanh nghiệp kế toán tồn kho theo LIFO thì phải có báo cáo LIFO dự phòng là khoản chênh lệch giá trị tồn kho giữa LIFO và FIFO nếu báo cáo theo FIFO.

Và chú thích báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải nói rõ:

1/ Dùng pp tồn kho gì
2/ LIFO dự phòng là bao nhiêu
3/ Ghi chú khác.... (nếu có)

Đó là US.GAAP!
 
thế còn ơ made in Viet nam thì sao?:drummer:
 
Cư làm như bình thường bạn àh. Có thế nào thì diễn giải như thế. Chứ còn bi giờ bảo theo chuẩn mực nào? Thì.....
 
Cho em hỏi:
Nếu doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau - xuất trước thì cần phải giải thích điều gì khi trình bày BCTC

Bạn trình bày trong Bản thuyết minh BCTC về phương pháp tính giá hàng tồn kho (mục IV phần 2 : Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho).
 
Cho em hỏi:
Nếu doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau - xuất trước thì cần phải giải thích điều gì khi trình bày BCTC
Mời bạn đọc đoạn 28 trong VAS01:
28. Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau, xuất trước thì báo cáo tài chính phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho trình bày trong bảng cân đối kế toán với:(a) Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền và giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc
Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc
Với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và phương pháp bình quân gia quyền); hoặc
(b) Giá trị hiện hành của hàng tồn kho cuối kỳ tại ngày lập bảng cân đối kế toán (nếu giá trị hiện hành của hàng tồn kho tại ngày lập bảng cân đối kế toán nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị hiện hành tại ngày lập bảng cân đối kế toán).
 
Back
Top