IAS 33 vs. VAS 30 problems needed to be made clear Muốn thảo luận cái gì thì phải nêu vấn đề ra chứ. Quất nguyên một đống bắt người ta đao lót rồi thảo luận nữa chứ!
Đọc mãi chưa xong chuẩn mực IAS 33
(mình có attached trong bài post này) và VAS 30
(các bạn tự tìm) để hiểu về cách tính EPS nhưng mình có một số thắc mắc cần các bạn giúp một tay. Các vấn đề mình thắc mắc có liên quan tới cách hiểu đúng nội dung IAS 33 và so sanh IAS 33 với VAS 30.
Mình xếp các thắc mắc dưới dạng câu bài tập như sau để các bạn tiện gọi tên khi thảo luận. Cám ơn các bạn trước!
Câu 1: Đoạn 6, trg. 1592, phần "Definition" IAS 33 có đoạn nói "Ordinary shares participate in profit for the period only after other types of shares such as pre. shares have participated. An entity may have more than one class of ordinary shares. Ordinary shares of the same class have the same rights to receive dividends"
Mình không hiểu các vấn đề sau khi đọc đoạn trên: 1/ Không hiểu từ "class of ordinary shares" nghĩa là sao trong khi EPS là một chỉ tiêu tính chung cho các CPPT lưu hành có cùng 1 mệnh giá? Nói nôm na tiếng Việt thì cụm từ đó là gì?
2/ "Class of ordinary shares" được phân loại dựa vào tiêu chí nào ngoài các tiêu chí đáp ứng điều kiện là CPPT lưu hành?
Mình muốn các bạn làm rõ giúp ví dụ sau xem liệu hiểu về "class of ordinary shares" đã đúng chưa? Công ty A có 2 nhà máy sản xuất, một nhà máy SX ôtô và một nhà máy SX xe máy. Công ty tiến hành CPH từng nhà máy và phát hành hai loại CP phổ thông riêng cho từng nhà máy (gọi tên là CP ôtô và CP xe máy (Các CP ôtô và CP xe máy đều có cùng 1 mệnh giá là 10.000vnđ/cổ). Vậy CP ôtô và CP xe máy có phải là "2 class of ordinary shares" của công ty A không?
Nếu chưa? Lấy ví dụ giải thích về "class of ordinary shares" ở VN hoặc theo ý hiểu của các bạn giúp mình?
Câu 2: Đoạn 12, trg. 1593, phần "Earnings", IAS 33 có nói: For the purpose of calculating basic EPS, the amount attributable to ordinary equity holders of the parent entity in respect of:
(a) Profit or loss from continueing operations attributable to the parent entity; and
(b) profit or loss attributable to the parent entity
shall be the amount in (a) and (b) adjusted for the after-tax amount of pre. dividends, differences arising on the settlement of pre. shares, and other similar effects of pre. shares classified as equity
Còn trong VAS 30, đoạn 10, trang 57 lại nói: "Để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu, số phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ là các khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho công ty mẹ sau khi được điều chỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toán cổ phiếu ưu đãi và những tác động tương tự của cổ phiếu ưu đãi đã được phân loại vào vốn CSH"
VAS 30 không hề đề cập đến ý "(b) profit or loss attributable to the parent entity" như trong IAS 33
Theo như mình hiểu thì IAS 33 rõ ràng hơn VAS 30 ở ý (b). VAS 30 của VN mới chỉ đề cập đến ý (a) của IAS 33 khi nói về
lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh đang diễn ra giành cho cổ đông phổ thông. Ý (b) là nói tới các phần
lợi nhuận hoặc lỗ từ các khoản mục phát sinh bất thường (extraodinary items) tính "net of tax" và phải được cộng vào khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ giành cho cổ đông phổ thông thì VAS 30 không nói đến (hoặc dịch bỏ đoạn này)
Các bạn làm rõ giúp mình những thắc mắc sau: 1/ Mình hiểu về ý (a) và ý (b) trong IAS 33 đoạn 12, trang 1593 có đúng không?
2/ Các khoản lãi/lỗ phát sinh bất thường của VN có qui định như thế nào trong BCTC Việt Nam? Chỉ giúp mình chuẩn mực nói về nó (nếu có)?
VD: Do ảnh hưởng của bão cấp 12 diễn ra đúng vào ngày 15/12/2008, dnghiệp A bị bão phá hỏng toàn bộ 1 trong 10 xưởng sản xuất và thiệt hại 5 tỷ đồng. Vậy 5 tỷ đồng này là lỗ bất thường và vẫn phải được điều chỉnh vào trong lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh thường xuyên (continueing operations) để tính lợi nhuận hoặc lỗ cho cổ đông phổ thông. Tuy nhiên, chi phí bất thường 5 tỷ này sẽ được trừ trực tiếp sau thuế (net of tax) chứ không bị coi là chi phí trước thuế TNDN. Có phải ý (b) của IAS 33 là chỉ các khoản lãi lỗ "extraodinary" như ví dụ không?
Câu 3:
Đoạn 13, trg. 57 VAS 30 nói: "CP ưu đãi có mức cổ tức thấp để bù lạiu việc doanh nghiệp bán CP ưu đãi ở mức giá có chiết khấu, hoặc có mức cổ tức cao để bù đắp cho nhà đầu tư do việc mua CP ưu đãi ở mức giá có phụ trội. Các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành lần đầu CP ưu đãi lãi suất tăng dần được phân bổ vào lợi nhuận giữ lại theo phương pháp lãi thực và được coi như cổ tức ưu đãi khi tính EPS cơ bản"
Mình so sánh thấy cả VAS 30 và IAS 33 đều diễn đạt thống nhất 01 ý nhưng mình không hiểu chung một câu diễn đạt "Các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành lần đầu CP ưu đãi lãi suất tăng dần được phân bổ vào lợi nhuận giữ lại theo
phương pháp lãi thực và được coi như cổ tức ưu đãi khi tính EPS cơ bản", tiếng Anh là "Any original issue discount or premium on increasing rate preference shares is amortised to retained earnings using the
effective interest method and treated as a preference dividend for the purposes of calculating EPS"
Các bạn làm rõ giúp mình: 1/ Làm rõ giúp mình việc "phương pháp lãi thực- effective interest method" nghĩa là gì?
2/ Thường thường các công ty hay thực hiện phát hành thêm cổ phiếu phổ thông nhưng không huy động thêm tiền mặt từ bên ngoài do việc tái đầu tư lợi nhuận giữ lại "retained earnings". Vậy nếu dựa vào qui định của VAS 30 và IAS 33 thì liệu có "sợ" phần phụ trội do phát hành CP ưu đãi thuộc sở hữu của CP ưu đãi sẽ bị doanh nghiệp tái đầu tư mất không? Và nếu làm như vậy thì nghiễm nhiên CP ưu đãi phụ trội nằm trong "retained earning" tự nhiên lại bị biến thành CP phổ thông? Nếu VN chưa có hướng dẫn qui định rõ đoạn này thì có thể xảy ra chuyện đó chứ?
3/ Có thể chỉ giúp mình 1 doanh nghiệp VN thực hiện phát hành CP ưu đãi với giá phụ trội và phần phụ trội này được thể hiện trong lợi nhuận giữ lại trên báo cáo lãi lỗ như thế nào? Chỉ giúp mình luật qui định liên quan đến hạch toán phần phụ trội CP ưu đãi do phát hành
4/ Các bạn xem giúp mình cách thể hiện phần cổ tức ưu đãi trong lợi nhuận giữ lại "pre. dividend is treated as retained earnings" trong bài ví dụ "Example 1- Increasing rate preference shares" ở trang 1617 IAS 33 xem mình đã làm đúng và hiểu đúng ý chưa!
Câu 4: Đoạn 18, trg. 1594, IAS 33 & đoạn 16, trg. 58, VAS 30 đều diễn đạt một ý: "khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị ghi sổ của CP ưu đãi với giá trị hợp lý của các khoản thanh toán được cộng vào lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông của công ty mẹ"
Mình thắc mắc cách hiểu ý trên như sau: "Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị ghi sổ của CP ưu đãi với giá trị hợp lý của các khoản thanh toán" phát sinh ở thời điểm nào? Có phải nó phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện mua lại một phần CP ưu đãi với giá "fair value" thấp hơn giá sổ sách "carrying value" không?
Hay là tại kỳ báo cáo doanh nghiệp lại phải liên tục đánh giá lại "fair value" của CP ưu đãi và nếu thấy "fair value" thấp hơn "carrying value" thì phần chênh lệch phải được cộng vào lợi nhuận hoặc lỗ của cổ đông phổ thông?
Câu 5:
Đoạn 28, trg. 1595, IAS 33 & đoạn 24, trg. 59, VAS 30 có nói: "Số bình quân gia quyền CP phổ thông đang lưu hành trong kỳ hiện tại và tất cả các kỳ trình bày phải được điều chỉnh cho các sự kiện (trừ việc chuyển đổi CP phổ thông tiềm năng) tạo ra sự thay đổi về số lượng CP phổ thông mà không dẫn đến thay đổi về nguồn vốn"
Mình muốn các bạn giúp mình làm rõ: 1/ Ví dụ Example 3 "Bonus issue" trang 1619, IAS 33, sách họ làm như sau (và mình hiểu ý họ làm ví dụ này rồi)
Nhưng mình chưa hiểu nếu mình giả định cho thêm dữ liệu vào bài ví dụ đó, mình giả sử cổ phiếu phổ thông lưu hành của năm 20X0 khác với số cổ phiếu phổ thông lưu hành của năm 20X1 và tính EPS cơ bản như sau đã ok chưa?
2/ Thực tiễn vấn đề báo cáo EPS của các doanh nghiệp VN có thực hiện nghiệp vụ điều chỉnh lại EPS của các kỳ báo cáo trước như qui định chuẩn mực kế toán chưa? Nếu chưa thì EPS không thể là công cụ so sánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua các kỳ báo cáo khác nhau được? Và việc đánh giá doanh nghiệp VN dựa vào EPS qua các kỳ là SAI.
3/ Trong bộ các báo cáo tài chính của VN chưa thấy qui định phải có báo cáo về số lượng cổ phiếu, còn trong các thuyết minh báo cáo tài chính thì tuy có trình bày các sự kiện làm thay đổi số lượng CP của dnghiệp nhưng chỉ trình bày cho 1 kỳ --> Không đủ thông tin tài chính thiết yếu cho nhà đầu tư và người làm phân tích.
4/ Vậy còn trường hợp dnghiệp gộp CP phổ thông khiến số lượng CP phổ thông lưu hành giảm đi nhưng nguồn vốn ko thay đổi thì có phải điều chỉnh EPS cho các kỳ báo cáo trước không? Ko thấy cả IAS 33 và VAS 30 nói tới?
Tạm thời đó là 5 thắc mắc của mình về EPS cơ bản. Nhờ các bạn giải thích giúp! :004: