Ifrs 2008

  • Thread starter Jonicute
  • Ngày gửi
Jonicute

Jonicute

Guest
21/3/08
495
1
0
Hanoi
Các bạn download! và thảo luận cùng mình!
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
Jonicute

Jonicute

Guest
21/3/08
495
1
0
Hanoi
IAS 33 vs. VAS 30 problems needed to be made clear

Muốn thảo luận cái gì thì phải nêu vấn đề ra chứ. Quất nguyên một đống bắt người ta đao lót rồi thảo luận nữa chứ!

Đọc mãi chưa xong chuẩn mực IAS 33 (mình có attached trong bài post này) và VAS 30 (các bạn tự tìm) để hiểu về cách tính EPS nhưng mình có một số thắc mắc cần các bạn giúp một tay. Các vấn đề mình thắc mắc có liên quan tới cách hiểu đúng nội dung IAS 33 và so sanh IAS 33 với VAS 30.

Mình xếp các thắc mắc dưới dạng câu bài tập như sau để các bạn tiện gọi tên khi thảo luận. Cám ơn các bạn trước!

Câu 1:


Đoạn 6, trg. 1592, phần "Definition" IAS 33 có đoạn nói

"Ordinary shares participate in profit for the period only after other types of shares such as pre. shares have participated. An entity may have more than one class of ordinary shares. Ordinary shares of the same class have the same rights to receive dividends"

Mình không hiểu các vấn đề sau khi đọc đoạn trên:

1/ Không hiểu từ "class of ordinary shares" nghĩa là sao trong khi EPS là một chỉ tiêu tính chung cho các CPPT lưu hành có cùng 1 mệnh giá? Nói nôm na tiếng Việt thì cụm từ đó là gì?

2/ "Class of ordinary shares" được phân loại dựa vào tiêu chí nào ngoài các tiêu chí đáp ứng điều kiện là CPPT lưu hành?

Mình muốn các bạn làm rõ giúp ví dụ sau xem liệu hiểu về "class of ordinary shares" đã đúng chưa?

Công ty A có 2 nhà máy sản xuất, một nhà máy SX ôtô và một nhà máy SX xe máy. Công ty tiến hành CPH từng nhà máy và phát hành hai loại CP phổ thông riêng cho từng nhà máy (gọi tên là CP ôtô và CP xe máy (Các CP ôtô và CP xe máy đều có cùng 1 mệnh giá là 10.000vnđ/cổ). Vậy CP ôtô và CP xe máy có phải là "2 class of ordinary shares" của công ty A không?

Nếu chưa? Lấy ví dụ giải thích về "class of ordinary shares" ở VN hoặc theo ý hiểu của các bạn giúp mình?

Câu 2:


Đoạn 12, trg. 1593, phần "Earnings", IAS 33 có nói:

For the purpose of calculating basic EPS, the amount attributable to ordinary equity holders of the parent entity in respect of:

(a) Profit or loss from continueing operations attributable to the parent entity; and

(b) profit or loss attributable to the parent entity

shall be the amount in (a) and (b) adjusted for the after-tax amount of pre. dividends, differences arising on the settlement of pre. shares, and other similar effects of pre. shares classified as equity

Còn trong VAS 30, đoạn 10, trang 57 lại nói:

"Để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu, số phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ là các khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho công ty mẹ sau khi được điều chỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toán cổ phiếu ưu đãi và những tác động tương tự của cổ phiếu ưu đãi đã được phân loại vào vốn CSH"

VAS 30 không hề đề cập đến ý "(b) profit or loss attributable to the parent entity" như trong IAS 33

Theo như mình hiểu thì IAS 33 rõ ràng hơn VAS 30 ở ý (b). VAS 30 của VN mới chỉ đề cập đến ý (a) của IAS 33 khi nói về lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh đang diễn ra giành cho cổ đông phổ thông. Ý (b) là nói tới các phần lợi nhuận hoặc lỗ từ các khoản mục phát sinh bất thường (extraodinary items) tính "net of tax" và phải được cộng vào khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ giành cho cổ đông phổ thông thì VAS 30 không nói đến (hoặc dịch bỏ đoạn này)

Các bạn làm rõ giúp mình những thắc mắc sau:

1/ Mình hiểu về ý (a) và ý (b) trong IAS 33 đoạn 12, trang 1593 có đúng không?

2/ Các khoản lãi/lỗ phát sinh bất thường của VN có qui định như thế nào trong BCTC Việt Nam? Chỉ giúp mình chuẩn mực nói về nó (nếu có)?

VD: Do ảnh hưởng của bão cấp 12 diễn ra đúng vào ngày 15/12/2008, dnghiệp A bị bão phá hỏng toàn bộ 1 trong 10 xưởng sản xuất và thiệt hại 5 tỷ đồng. Vậy 5 tỷ đồng này là lỗ bất thường và vẫn phải được điều chỉnh vào trong lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh thường xuyên (continueing operations) để tính lợi nhuận hoặc lỗ cho cổ đông phổ thông. Tuy nhiên, chi phí bất thường 5 tỷ này sẽ được trừ trực tiếp sau thuế (net of tax) chứ không bị coi là chi phí trước thuế TNDN. Có phải ý (b) của IAS 33 là chỉ các khoản lãi lỗ "extraodinary" như ví dụ không?

Câu 3:


Đoạn 13, trg. 57 VAS 30 nói:


"CP ưu đãi có mức cổ tức thấp để bù lạiu việc doanh nghiệp bán CP ưu đãi ở mức giá có chiết khấu, hoặc có mức cổ tức cao để bù đắp cho nhà đầu tư do việc mua CP ưu đãi ở mức giá có phụ trội. Các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành lần đầu CP ưu đãi lãi suất tăng dần được phân bổ vào lợi nhuận giữ lại theo phương pháp lãi thực và được coi như cổ tức ưu đãi khi tính EPS cơ bản"

Mình so sánh thấy cả VAS 30 và IAS 33 đều diễn đạt thống nhất 01 ý nhưng mình không hiểu chung một câu diễn đạt "Các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành lần đầu CP ưu đãi lãi suất tăng dần được phân bổ vào lợi nhuận giữ lại theo phương pháp lãi thực và được coi như cổ tức ưu đãi khi tính EPS cơ bản", tiếng Anh là "Any original issue discount or premium on increasing rate preference shares is amortised to retained earnings using the effective interest method and treated as a preference dividend for the purposes of calculating EPS"

Các bạn làm rõ giúp mình:

1/ Làm rõ giúp mình việc "phương pháp lãi thực- effective interest method" nghĩa là gì?

2/ Thường thường các công ty hay thực hiện phát hành thêm cổ phiếu phổ thông nhưng không huy động thêm tiền mặt từ bên ngoài do việc tái đầu tư lợi nhuận giữ lại "retained earnings". Vậy nếu dựa vào qui định của VAS 30 và IAS 33 thì liệu có "sợ" phần phụ trội do phát hành CP ưu đãi thuộc sở hữu của CP ưu đãi sẽ bị doanh nghiệp tái đầu tư mất không? Và nếu làm như vậy thì nghiễm nhiên CP ưu đãi phụ trội nằm trong "retained earning" tự nhiên lại bị biến thành CP phổ thông? Nếu VN chưa có hướng dẫn qui định rõ đoạn này thì có thể xảy ra chuyện đó chứ?

3/ Có thể chỉ giúp mình 1 doanh nghiệp VN thực hiện phát hành CP ưu đãi với giá phụ trội và phần phụ trội này được thể hiện trong lợi nhuận giữ lại trên báo cáo lãi lỗ như thế nào? Chỉ giúp mình luật qui định liên quan đến hạch toán phần phụ trội CP ưu đãi do phát hành

4/ Các bạn xem giúp mình cách thể hiện phần cổ tức ưu đãi trong lợi nhuận giữ lại "pre. dividend is treated as retained earnings" trong bài ví dụ "Example 1- Increasing rate preference shares" ở trang 1617 IAS 33 xem mình đã làm đúng và hiểu đúng ý chưa!

Example1.png



Câu 4:


Đoạn 18, trg. 1594, IAS 33 & đoạn 16, trg. 58, VAS 30 đều diễn đạt một ý:
"khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị ghi sổ của CP ưu đãi với giá trị hợp lý của các khoản thanh toán được cộng vào lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông của công ty mẹ"

Mình thắc mắc cách hiểu ý trên như sau:


"Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị ghi sổ của CP ưu đãi với giá trị hợp lý của các khoản thanh toán" phát sinh ở thời điểm nào? Có phải nó phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện mua lại một phần CP ưu đãi với giá "fair value" thấp hơn giá sổ sách "carrying value" không?

Hay là tại kỳ báo cáo doanh nghiệp lại phải liên tục đánh giá lại "fair value" của CP ưu đãi và nếu thấy "fair value" thấp hơn "carrying value" thì phần chênh lệch phải được cộng vào lợi nhuận hoặc lỗ của cổ đông phổ thông?



Câu 5:


Đoạn 28, trg. 1595, IAS 33 & đoạn 24, trg. 59, VAS 30 có nói:

"Số bình quân gia quyền CP phổ thông đang lưu hành trong kỳ hiện tại và tất cả các kỳ trình bày phải được điều chỉnh cho các sự kiện (trừ việc chuyển đổi CP phổ thông tiềm năng) tạo ra sự thay đổi về số lượng CP phổ thông mà không dẫn đến thay đổi về nguồn vốn"

Mình muốn các bạn giúp mình làm rõ:

1/ Ví dụ Example 3 "Bonus issue" trang 1619, IAS 33, sách họ làm như sau (và mình hiểu ý họ làm ví dụ này rồi)

Example2.png


Nhưng mình chưa hiểu nếu mình giả định cho thêm dữ liệu vào bài ví dụ đó, mình giả sử cổ phiếu phổ thông lưu hành của năm 20X0 khác với số cổ phiếu phổ thông lưu hành của năm 20X1 và tính EPS cơ bản như sau đã ok chưa?

Example3.png


2/ Thực tiễn vấn đề báo cáo EPS của các doanh nghiệp VN có thực hiện nghiệp vụ điều chỉnh lại EPS của các kỳ báo cáo trước như qui định chuẩn mực kế toán chưa? Nếu chưa thì EPS không thể là công cụ so sánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua các kỳ báo cáo khác nhau được? Và việc đánh giá doanh nghiệp VN dựa vào EPS qua các kỳ là SAI.

3/ Trong bộ các báo cáo tài chính của VN chưa thấy qui định phải có báo cáo về số lượng cổ phiếu, còn trong các thuyết minh báo cáo tài chính thì tuy có trình bày các sự kiện làm thay đổi số lượng CP của dnghiệp nhưng chỉ trình bày cho 1 kỳ --> Không đủ thông tin tài chính thiết yếu cho nhà đầu tư và người làm phân tích.

4/ Vậy còn trường hợp dnghiệp gộp CP phổ thông khiến số lượng CP phổ thông lưu hành giảm đi nhưng nguồn vốn ko thay đổi thì có phải điều chỉnh EPS cho các kỳ báo cáo trước không? Ko thấy cả IAS 33 và VAS 30 nói tới?

Tạm thời đó là 5 thắc mắc của mình về EPS cơ bản. Nhờ các bạn giải thích giúp! :004:
 

Đính kèm

  • IAS 33 BV2008.rar
    322.2 KB · Lượt xem: 266
Sửa lần cuối:
Jonicute

Jonicute

Guest
21/3/08
495
1
0
Hanoi
IAS 33: Average market price of ordinary share

Ai cũng rãnh như bác à! Muốn thảo luận cái gì thì phải nêu vấn đề ra chứ. Quất nguyên một đống bắt người ta đao lót rồi thảo luận nữa chứ!


Câu 6:


IAS 33 phần Appendix, đoạn A4, trang 1607 có giải thích về "thị giá bình quân- average market price of ordinary shares".

Họ nói:

* Thị giá giao dịch bình quân dùng trong tính EPS suy giảm (và họ đã ứng dụng để giải thích trong ví dụ 5 trang 1621.

* Đúng ra thì thị giá bình quân phải được tính dựa vào toàn bộ thị giá giao dịch của các ngày nhưng thông lệ thì người ta chỉ tính thị giá bình quân theo tuần hoặc tháng.

* Thị giá được lấy để tính thị giá bình quân là giá đóng cửa và nó được sử dụng thống nhất trong các phép tính.

Mình hiểu họ nói gì và biết sử dụng nó trong tính EPS suy giảm nhưng không hiểu cách tính thị giá bình quân theo tuần, theo tháng như thế nào?

Không hiểu các mốc thời gian trong tính thị giá bình quân.

Các ví dụ trong IAS 33 chỉ nêu luôn thị giá bình quân.

Trong thực tế ở VN ta có thể download giá bình quân trên website HO hoặc HA. Nhưng muốn hỏi họ tính bình quân ntn? Và khi thị trường biến động mạnh thì điều chỉnh như thế nào hay cần có cần tính lại?
 
L

lannhu

It's me!
14/10/04
1,372
2
0
44
~S~
1. Class of ordinary share ở trên hiểu nôm na là các loại CPPT thôi. Có nhiều loại, ví dụ: hai cp A, B issue 2 thời điểm khác nhau -> cổ tức nhận được sẽ khác nhau => different class. Nếu 2 cp issue một thời điểm nhưng hạn chế về quyền bán ra khác nhau => same class,....

2. Continuing operation là hoạt động liên tục, ko phải hđkd thông thường, phân biệt với bất thường. Ví du: Joni có 70% vốn ở cty tớ, nếu cty tớ ngưng hoạt động do phá sản thì lãi lỗ năm đó của cty tớ Joni cũng phải chịu 70% -> đưa vào earrning. Tất nhiên, trong trường hợp tớ vẫn hoạt động bình thường thì Joni cũng vẫn phải gộp như bình thường rồi.

3. - Effective interest mehtod: nôm na là lãi không tính theo mệnh giá (lãi danh nghĩa) mà tính theo present value.
- Tái đầu tư retained earning hay capital surplus đều thông qua ĐHCĐ, điều lệ hoặc luật định, chẳng hạn như Luật DN. Cty ko thể tùy tiện thực hiện
- Hiện chưa có cty nào tại VN issue pre.share.
- Treat as retained earnings sai: số phân bổ vào retained earnings = imputed dividend, hàng năm.

4. Phát sinh tại thời điểm issue.

5. (150+400) là ok.
- Thực tế, các DNVN không thực hiện hồi tố đối với bất kỳ transaction nào làm tăng số lượng cp mà ko làm thay đổi tương ứng nguồn. Chẳng biết các DN kiểm toán làm ăn kiểu gì nữa, vì ngay cả báo cáo kiểm toán cũng thế.
- DN chỉ trình bày 1 kỳ thì các kỳ trước lấy ở các báo cáo trước đó.
- Cả IAS33 và VAS30 đều có quy định về gộp cp không làm thay đổi tứng nguồn. Tách khi nào cũng đi chung với gộp (spilt & reverse-split). Joni check lại nhé!

6. Bình quân giá ở đây tớ nghĩ chỉ là bình quân số học thông thường thôi. Chỉ phân tích kỹ thuật thì mới MA 3, 5 bảy ngày gì đó.

@David: Reply nào sai sót thì bổ sung cho LN nhé! Tks!
 
L

lannhu

It's me!
14/10/04
1,372
2
0
44
~S~
*Spam: Cái link download IFRS-2008 có tốn cắc nào ko, Joni? Sao tớ chọ free acc để down thì nó bảo error? 2008 này có khác nhiều với version trước ko? Tks.
 
D

David de Jack

Guest
17/7/08
18
0
0
không rõ
@David: Reply nào sai sót thì bổ sung cho LN nhé! Tks!
không dám bổ sung, chỉ dám xin chị lannhu nói rõ hơn về ý này của chị.

2. Continuing operation là hoạt động liên tục, ko phải hđkd thông thường, phân biệt với bất thường. Ví du: Joni có 70% vốn ở cty tớ, nếu cty tớ ngưng hoạt động do phá sản thì lãi lỗ năm đó của cty tớ Joni cũng phải chịu 70% -> đưa vào earrning. Tất nhiên, trong trường hợp tớ vẫn hoạt động bình thường thì Joni cũng vẫn phải gộp như bình thường rồi.
Theo em được biết thì income from continuing operation là để phân biệt với income from discontinued operation, Extraordinary Items, và cumulative effect of a Change in Accounting Principle.
Như vậy chữ hđkd thông thường, phân biệt với bất thường có phải là chị đang nói về recurring và nonrecurring income không ạ?
Thật ra thì trước đây em vẫn dịch countinuing operation là hoạt động thông thường nhưng lại hiểu theo cách em nói ở trên. không biết là có cần phải sửa đổi không.?
cái continuing và discontinued operation áp dụng với sự liên tục của một component của cái businesss đó chứ không nhất thiết phải là trường hợp "phá sản" như trên.
 
L

lannhu

It's me!
14/10/04
1,372
2
0
44
~S~
không dám bổ sung, chỉ dám xin chị lannhu nói rõ hơn về ý này của chị.

Theo em được biết thì income from continuing operation là để phân biệt với income from discontinued operation, Extraordinary Items, và cumulative effect of a Change in Accounting Principle.
Như vậy chữ hđkd thông thường, phân biệt với bất thường có phải là chị đang nói về recurring và nonrecurring income không ạ?
Thật ra thì trước đây em vẫn dịch countinuing operation là hoạt động thông thường nhưng lại hiểu theo cách em nói ở trên. không biết là có cần phải sửa đổi không.?
cái continuing và discontinued operation áp dụng với sự liên tục của một component của cái businesss đó chứ không nhất thiết phải là trường hợp "phá sản" như trên.
Continuing là phân biệt với discontinued operation thôi. Các khoản bất thường gọi là extraordinary items và nó vẫn thuộc continuing operation. Recurring and non-recurring là phân biệt giữa usual and unusual. Unsual không phải là extraordinary.

Phân theo thứ tự thì thế này trên P/L: usual (recurring) -> unusual (non-recurring)-> extra => tổng nhóm này tạo ra continuing. Cuối cùng là discontinued profit tách ra thành 1 line riêng biệt trên P/L. Continuing + discontinued = total operation.

Ngưng hoạt động (discontinued) do nhiều nguyên nhân (phá sản-dùng đối với cty, hoạt động không hiệu quả nên chủ động ngưng,...) và từ nhiều loại hình thuộc sở hữu của cty như cty con, chi nhánh, cửa hàng,... Việc phá sản cty con chỉ là ví dụ minh họa.
 
Sửa lần cuối:
Jonicute

Jonicute

Guest
21/3/08
495
1
0
Hanoi
không dám bổ sung, chỉ dám xin chị lannhu nói rõ hơn về ý này của chị.

Theo em được biết thì income from continuing operation là để phân biệt với income from discontinued operation, Extraordinary Items, và cumulative effect of a Change in Accounting Principle.

Như vậy chữ hđkd thông thường, phân biệt với bất thường có phải là chị đang nói về recurring và nonrecurring income không ạ?

Thật ra thì trước đây em vẫn dịch countinuing operation là hoạt động thông thường nhưng lại hiểu theo cách em nói ở trên. không biết là có cần phải sửa đổi không.?

Cái continuing và discontinued operation áp dụng với sự liên tục của một component của cái businesss đó chứ không nhất thiết phải là trường hợp "phá sản" như trên.

Lannhu nói đúng rồi đó! Tớ cũng chẳng muốn thắc mắc và sáng tạo thêm cái đoạn này làm gì? Chỉ muốn mọi người làm rõ liệu có phải VAS30 của Việt Nam qui định (hoặc dịch) thiếu so với ý muốn nói của IAS 33 hay không mà thôi! Còn chuyện liên quan đến continueing operation hay recurring income thì trong sách CFA nói rõ rồi. Tớ đánh lại, để một lần tớ đọc lại và cũng là để các bạn check lại nếu cần.

Đây là nguyên si sách tớ bê vào, ko sáng tác chế tác thêm:

Income Statement Format

Revenue frm the sale of goods and services (1)
- Operation expenses (2)
--------------------------------------------
Operating income from continueing operations (3)
+ Other income and revenues (4)
--------------------------------------------
Recurring income b4 interests and taxes frm continueing operations (5)
- Financing costs (6)
--------------------------------------------
Recurring (pretax) income from continueing operations (7)
+/- Unusual or infrequent items (8)
--------------------------------------------
Pretax earnings from continued operations (9)
- Income tax expense (10)
--------------------------------------------
Net income from continueing operations (11)
+/- Income from discontinued operations (reported net of tax) (12)
+/- Extraordinary items (reported net of tax) (13)
+/- Cumulative effect of accounting changes (reported net of tax) (14)
--------------------------------------------
Net Income (15)


Ý mình thắc mắc là nếu theo qui định của VAS 30 thì Income của Ta dùng để tính EPS cơ bản và kể cả EPS suy giảm chỉ dừng ở dòng số (11). Còn IAS 33 thì còn qui định điều chỉnh cho một số khoản bất thường tính "net of tax" bắt đầu từ dòng (12) (13) (14) nữa.

Đó là điều thắc mắc muốn làm rõ!
 
Jonicute

Jonicute

Guest
21/3/08
495
1
0
Hanoi
2. Continuing operation là hoạt động liên tục, ko phải hđkd thông thường, phân biệt với bất thường. Ví du: Joni có 70% vốn ở cty tớ, nếu cty tớ ngưng hoạt động do phá sản thì lãi lỗ năm đó của cty tớ Joni cũng phải chịu 70% -> đưa vào earrning. Tất nhiên, trong trường hợp tớ vẫn hoạt động bình thường thì Joni cũng vẫn phải gộp như bình thường rồi.

Hoạt động liên tục có hoạt động bình thường/thường xuyên và có hoạt động không thường xuyên "unusual or infrequent items" (nhưng không phải bất thường "extraordinary")

Cái ví dụ cty lannhu ngừng hoạt động do phá sản là loại "unusual or infrequent items" và vẫn được đưa vào earnings. Kể cả cty lannhu không bình thường thì vẫn đưa nó vào hoạt động bình thường và trước thuế thu nhập doanh nghiệp. (lannhu nhìn lại Format Income Statement ở thread dưới)

3. - Effective interest mehtod: nôm na là lãi không tính theo mệnh giá (lãi danh nghĩa) mà tính theo present value.

Chưa rõ lắm nhưng chắc tìm đọc phần Share Based Transaction IFRS 2 có nói rất rõ về cái này. Tớ đã tìm thấy nó lúc chiều! (Tí attached IFRS 2 vào đây lannhu tham khảo)

- Tái đầu tư retained earning hay capital surplus đều thông qua ĐHCĐ, điều lệ hoặc luật định, chẳng hạn như Luật DN. Cty ko thể tùy tiện thực hiện

Đúng rồi! Nhưng ý tớ không phải nói chuyện tái đầu tư sử dụng Retained Earning một cách tuỳ tiện. Mà ý tớ là trong cái VAS 30 không thấy họ hướng dẫn cách hạch toán cái phần Pre.Dividend của cổ phiếu ưu đãi tích luỹ "cumulative pre. share". Do vậy, khi luật ko hướng dẫn thì tớ sợ (Tớ sợ ấy! Hii...) người ta sẽ làm sai. Liệu có thế ko?

- Hiện chưa có cty nào tại VN issue pre.share.
- Treat as retained earnings sai: số phân bổ vào retained earnings = imputed dividend, hàng năm.

Cái này vẫn ngờ ngợ! Trong IAS 33 nó nói phần discount nhưng chẳng rõ discount cái gì? Nếu là imputed dividend sao nó ko nói thẳng imputed dividend mà nó lại discount discount nên tớ sợ tớ hiểu sai toét!

4. Phát sinh tại thời điểm issue.

5. (150+400) là ok.

- Thực tế, các DNVN không thực hiện hồi tố đối với bất kỳ transaction nào làm tăng số lượng cp mà ko làm thay đổi tương ứng nguồn. Chẳng biết các DN kiểm toán làm ăn kiểu gì nữa, vì ngay cả báo cáo kiểm toán cũng thế.

- DN chỉ trình bày 1 kỳ thì các kỳ trước lấy ở các báo cáo trước đó.

Chính xác là như vậy! Do vậy xem EPS để đánh giá hoạt động qua các kỳ là vô nghĩa! Luật có qui định làm hồi tố nhưng thực thi thì không có doanh nghiệp làm hồi tố!

- Cả IAS33 và VAS30 đều có quy định về gộp cp không làm thay đổi tứng nguồn. Tách khi nào cũng đi chung với gộp (spilt & reverse-split). Joni check lại nhé!

Không! Có trường hợp tách không gộp và có trường hợp gộp rồi ko tách. Có cả tách và gộp như lannhu nói. Tớ thắc mắc nếu gộp không làm thay đổi resource kia! Lannhu xem lại!

Ừ nhưng cũng sẽ xem lại kỹ hơn nhỡ đọc còn sót! :004:

P/S: Cố attached IFRS 2 về phương pháp lãi thực nhưng báo vượt hạn ngạch upload 31 mb nên thôi! Cái IFRS 2008 tớ ko rõ có gì mới so với các vol trước ko bởi lần đầu đọc nó! Lannhu cần xem phần nào kêu tớ gửi nếu cái link kia down ko đc!
 
Sửa lần cuối:
L

lannhu

It's me!
14/10/04
1,372
2
0
44
~S~
Jonicute nói:
Hoạt động liên tục có hoạt động bình thường/thường xuyên và có hoạt động không thường xuyên "unusual or infrequent items" (nhưng không phải bất thường "extraordinary")
Joni chú ý: sách CFA là trình bày theo US GAAP, còn IAS thì lại trình bày khác. IAS cấm sử dụng và trình bày extraordinary item cũng như các exceptional items, chỉ trình bày phân biệt coninuing and discontinued => tính EPS theo IAS mới tính theo hai khoản mục này, (i) chỉ cho continuing, (ii) cho total, tức cả continuing và discontinued.

VAS thì tính cho total vì việc trình bày P/L không quy định như IAS. Trên P/L chỉ phân ra operating income (thu nhập từ hđkd) và other income (thu nhập khác). Tất tần tật các khoản được IAS xếp vào continuing như unusual, extra và discontinued đều cho cả vào other income => phần này VAS chỉ tính theo ý (ii) của IAS thôi.

Cái ví dụ cty lannhu ngừng hoạt động do phá sản là loại "unusual or infrequent items" và vẫn được đưa vào earnings. Kể cả cty lannhu không bình thường thì vẫn đưa nó vào hoạt động bình thường và trước thuế thu nhập doanh nghiệp. (lannhu nhìn lại Format Income Statement ở thread dưới)
How discontinued? When operations and cash flow from those have been disposed of or will be eliminated. Cty tớ là một phần tài sản thuộc sở hữu của cty Joni, khi cty tớ đóng cửa thì đồng nghĩa với việc vĩnh viễn kể từ đó Joni ko thu được 1 cắc nào từ tớ nữa.

Chưa rõ lắm nhưng chắc tìm đọc phần Share Based Transaction IFRS 2 có nói rất rõ về cái này. Tớ đã tìm thấy nó lúc chiều! (Tí attached IFRS 2 vào đây lannhu tham khảo)
Tớ tạm dùng cái version cũ cũng được, nhưng cho tớ link chính xác đoạn nào cho nhanh nhé!

Đúng rồi! Nhưng ý tớ không phải nói chuyện tái đầu tư sử dụng Retained Earning một cách tuỳ tiện. Mà ý tớ là trong cái VAS 30 không thấy họ hướng dẫn cách hạch toán cái phần Pre.Dividend của cổ phiếu ưu đãi tích luỹ "cumulative pre. share". Do vậy, khi luật ko hướng dẫn thì tớ sợ (Tớ sợ ấy! Hii...) người ta sẽ làm sai. Liệu có thế ko?
Tớ vẫn chưa hiểu Joni sợ cái gì? Sợ cổ đông ưu đãi bị mất quyền lợi? hay sợ sẽ có lượng cổ phiếu tiềm năng (potential share) xuất hiện mà investor ko biết trước? Cổ đông ưu đãi sẽ ko bị thiệt vì mọi quyền lợi của họ đều đã được tính vào fixed interest. Potential share thì như mọi trường hợp issue khác nên cũng ko xảy ra tình huống trên.

Cái này vẫn ngờ ngợ! Trong IAS 33 nó nói phần discount nhưng chẳng rõ discount cái gì? Nếu là imputed dividend sao nó ko nói thẳng imputed dividend mà nó lại discount discount nên tớ sợ tớ hiểu sai toét!
Đáng lẽ issuer bán bằng par value nhưng họ bán với giát thấp hơn nên xuất hiện discount, kiểu như bán hàng giảm giá dzậy. Imputed dividend là dividend, còn discount là discount, khác nhau hoàn toàn nhưng do tính theo effective interest rate nên discount amount sẽ chính bằng total imputed dividend. => cách hạch toán discount theo IAS này là phân bổ dần theo effective rate (nên nó mới = từng imputed dividend hàng năm).

Không! Có trường hợp tách không gộp và có trường hợp gộp rồi ko tách. Có cả tách và gộp như lannhu nói. Tớ thắc mắc nếu gộp không làm thay đổi resource kia! Lannhu xem lại!
Ý tớ là trong quy định ấy, có quy định tách thì khi nào cũng có quy định cho gộp như là cặp bài trùng dzậy đó. :D Cứ ko làm thay đổi tương ứng resource thì hồi tố tất!
 
Jonicute

Jonicute

Guest
21/3/08
495
1
0
Hanoi
Joni chú ý: sách CFA là trình bày theo US GAAP, còn IAS thì lại trình bày khác. IAS cấm sử dụng và trình bày extraordinary item cũng như các exceptional items, chỉ trình bày phân biệt coninuing and discontinued => tính EPS theo IAS mới tính theo hai khoản mục này, (i) chỉ cho continuing, (ii) cho total, tức cả continuing và discontinued.

VAS thì tính cho total vì việc trình bày P/L không quy định như IAS. Trên P/L chỉ phân ra operating income (thu nhập từ hđkd) và other income (thu nhập khác). Tất tần tật các khoản được IAS xếp vào continuing như unusual, extra và discontinued đều cho cả vào other income => phần này VAS chỉ tính theo ý (ii) của IAS thôi.

Ờ, thanks lannhu, tớ hỉu hỉu dần rồi đó! Cái này thì đúng là loạn thật nếu chẳng ai mách! hihi...

Bực sao cả thế giới không dùng chung một chuẩn mực đi cho nó dễ chịu nhỉ? :004:

Làm đọc te tua à!

Tớ tạm dùng cái version cũ cũng được, nhưng cho tớ link chính xác đoạn nào cho nhanh nhé!

Làm gì có version cũ nào đâu? Tớ có mỗi cái link đó xin thằng Tây trên forum khác ấy! Tối qua thử check vẫn down được, ấy thử thỉnh thoảng down lại xem sao? Chắc tại công ty nhà ấy internet chậm!

Tớ vẫn chưa hiểu Joni sợ cái gì? Sợ cổ đông ưu đãi bị mất quyền lợi? hay sợ sẽ có lượng cổ phiếu tiềm năng (potential share) xuất hiện mà investor ko biết trước? Cổ đông ưu đãi sẽ ko bị thiệt vì mọi quyền lợi của họ đều đã được tính vào fixed interest. Potential share thì như mọi trường hợp issue khác nên cũng ko xảy ra tình huống trên.

Tớ sợ cái đoạn chữ bôi đậm ấy! Vì nếu doanh nghiệp ko làm hồi tố, kiểm toán ko kiểm đoạn hồi tố thì làm sao investor biết được? Thông tin không chính xác à!

Đáng lẽ issuer bán bằng par value nhưng họ bán với giát thấp hơn nên xuất hiện discount, kiểu như bán hàng giảm giá dzậy. Imputed dividend là dividend, còn discount là discount, khác nhau hoàn toàn nhưng do tính theo effective interest rate nên discount amount sẽ chính bằng total imputed dividend. => cách hạch toán discount theo IAS này là phân bổ dần theo effective rate (nên nó mới = từng imputed dividend hàng năm).

Ờ, sáng nay đọc lại hỉu rồi! Cái cổ phiếu ưu đãi lỹ kế "cumulative pre. shares" có 2 kiểu issued: (1) at a discount và (2) at a premium.

Dù "at a discount" hay "at a premium" thì những difference đều bị thả vào Retained Ernings.

Ý tớ là trong quy định ấy, có quy định tách thì khi nào cũng có quy định cho gộp như là cặp bài trùng dzậy đó. :D Cứ ko làm thay đổi tương ứng resource thì hồi tố tất!

Chữ đậm nói đúng rồi! Nhưng mà tìm hoài trong IAS 33 chẳng thấy chỗ nào nói hồi tố khi gộp cổ phiếu. Hay chuyện gộp là chuyện hi hữu nên thôi bỏ qua?

Tớ đang xem mấy cái ví dụ minh hoạ phần Di-lút-tịt EPS nhưng khó hiểu luôn cái ví dụ số 5A trang 1622 về employee share options. Không hiểu tới mức không biết diễn đạt thế nào để hỏi và giải toả thắc mặc! Hiii.....Phải đọc thêm phần options trong IAS 39 "Financial Instrument" và IFRS 2 "Share base Payment" cho nó vỡ "đầu".

Lannhu (nếu rảnh) check giúp tớ Example 5A, IAS 33, page 1622
 
L

lannhu

It's me!
14/10/04
1,372
2
0
44
~S~
Tớ sợ cái đoạn chữ bôi đậm ấy! Vì nếu doanh nghiệp ko làm hồi tố, kiểm toán ko kiểm đoạn hồi tố thì làm sao investor biết được? Thông tin không chính xác à!
Tớ hỏi này, mọi thông tin để đánh giá về doanh nghiệp nào đó, Joni chỉ lấy mỗi BCTC thôi à? Còn các Nghị quyết đâu? công bố thông tin khác đâu? Thế nên tớ mới nói issue bằng nguồn retained earnings này thì cũng như mọi issue khác thôi. Đều có đầy đủ thủ tục, từ quyết định, lấy ý kiến cho đến công bố ra công chúng. Quan trọng nhất là có được phép issue hay ko thì lại được pháp luật "bảo kê" rồi. Sợ gì chứ!

Gộp cp: IAS chỉ ra trong đoạn 27d ấy (reverse share split or consoliadtion of shares), tương tự VAS tớ nhớ cũng có (phần này để Joni tự check, he he). Nhớ lần sau check kỹ vào đấy, cứ bắt tớ chỉ tận nơi.
 
Jonicute

Jonicute

Guest
21/3/08
495
1
0
Hanoi
Tớ hỏi này, mọi thông tin để đánh giá về doanh nghiệp nào đó, (1) - Joni chỉ lấy mỗi BCTC thôi à? Còn các Nghị quyết đâu? công bố thông tin khác đâu? Thế nên tớ mới nói issue bằng nguồn retained earnings này thì cũng như mọi issue khác thôi. Đều có đầy đủ thủ tục, từ quyết định, lấy ý kiến cho đến công bố ra công chúng. (2) - Quan trọng nhất là có được phép issue hay ko thì lại được pháp luật "bảo kê" rồi. Sợ gì chứ!


(1) - Ấy không hiểu ý tớ! Ý tớ là:


* Nhà đầu tư (hiện nay) không phải ai cũng đọc IAS hoặc hiểu về tài chính nên số liệu họ sử dụng là số liệu do các cty chứng khoán hoặc chính tổ chức niêm yết cung cấp cho họ. Vậy mà tổ chức cung cấp thông tin lại đưa không hết trách nhiệm thì .... thiệt hại cho nhà đầu tư. Nhiều nhà đầu tư họ cứ hồn nhiên so sánh EPS cơ bản các năm quá khứ với năm nay mà không nắm bắt được các thời điểm chia tách gộp thưởng cổ phiếu như thế nào?

Rõ ràng là trong bộ báo cáo tài chính của Ta không yêu cầu báo cáo tình hình cổ phiếu của công ty nên có phải ai (nhà đầu tư hiểu biết) cũng có thể đặt bút tính lại EPS được đâu?

* Nhà phân tích: chẳng nhẽ bị giao làm phân tích một công ty giờ ta lại phải ngồi tìm, lục lại toàn bộ các quyết định, các vấn đề sự kiện xảy ra đối với cấu trúc vốn csh của một doanh nghiệp ư? Trong khi việc cung cấp thông tin là việc làm mà Ban quản lý trợ (UBCK) có thể bắt các doanh nghiệp làm được!

Dĩ nhiên khi phân tích hoặc khi tính thì mình sẽ cố gắng tìm đủ thông tin và xác minh chính xác thông tin rồi mới làm. Nhưng nếu 1 ngày mà đưa cho lannhu khoảng chục cái mã trong 1 ngành và lannhu cần so sánh EPS của chục mã đó. Với tình trạng thông tin cung cấp như hiện nay, lannhu mất mấy ngày để ngồi điều chỉnh EPS? Và như vậy có còn kịp thời gian phục vụ cho ra quyết định đầu tư không?

* Chắc là trong bộ báo cáo tài chính nộp nên UBCKNN, ngoài yêu cầu phải kiểm toán, phải thuyết minh, phải đủ Cân đối Kế toán, Lãi Lỗ và Lưu chuyển tiền tệ thì cần phải qui định bắt doanh nghiệp nộp thêm báo cáo "Statement of Share Holder Equity" nữa thì mới đủ.

(2) - Ấy không hiểu tớ! Ko có pháp luật bảo kê cũng không sợ!

Gộp cp: IAS chỉ ra trong đoạn 27d ấy (reverse share split or consoliadtion of shares), tương tự VAS tớ nhớ cũng có (phần này để Joni tự check, he he). Nhớ lần sau check kỹ vào đấy, cứ bắt tớ chỉ tận nơi.

Ối cha là mẹ ơi! Hiii.... Tách thì hiểu rồi, gộp cũng hiểu rồi nhưng "tách và gộp" thì ko hiểu à lannhu.

Tách
Gộp
Tách gộp

Mà khôgn thay đổi resource à!
 
L

lannhu

It's me!
14/10/04
1,372
2
0
44
~S~
Túm lại, thông tin phát hành cổ phiếu quá khứ đối với công ty niêm yết thì tất nhiên là có được, ko có gì mà ko biết cả. Vấn đề mới bây giờ của Joni là time chứ gì, cái này là một skill thôi. Hôm nào giả phí cho tớ, tớ chỉ cho, cho luôn nguyên một database quá khứ, kiêm luôn update sự kiện tương lai. :p

Nhà đầu tư không có kiến thức, ko có thông tin thì tốt hơn hết nên tìm đến tư vấn nếu muốn đầu tư đúng nghĩa. Tình hình công bố thông tin tại VN rất là tình hình nên thôi ko đề cập đến, chuyện dài nhiều tập.

Statement of Share Holder Equity: cái này có trong phần thuyết minh ấy. Tuy nhiên, cái có cái ko.

"Tách và gộp" thì cũng thế thôi. :p Xử theo kiểu tách rồi quay lại xử theo kiểu gộp. :wall:

* Lan man quá!
 

Xem nhiều