Bạn nên tham khảo chuẩn mực 06 - thuê tài sản, trong đó có đề cập nguyên tắc kế toán của bên cho thuê và bên đi thuê
Những chi phí phát sinh trước thời điểm ký hợp đồng thuê tài sản liên quan đến việc cho thuê tài sản (chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng…), kế toán bên cho thuê hạch toán
Nợ TK 142,242
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111,153,331…
Khi đã ký kết được hợp đồng, tiến hành phân bổ
Nợ TK 627
Có TK 142,242
Nếu không ký kết được hợp đồng
Nợ TK 632
Có TK 142,242
Căn cứ hợp đồng thuê tài sản, khi phát sinh chi phí liên quan việc cho thuê, kế toán hạch toán:
- Chi phí nguyên vật liệu
Nợ TK 621
Có TK 152,111,331…
- Chi phí nhân công
Nợ TK 622
Có TK 334
- Chi phí khấu hao, chi phí chung khác
Nợ TK 627
Có TK 214,111,331…
Cuối kỳ kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154
Có TK 621,622,627
Xác định giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 154
DN cho thuê phải lập hồ sơ theo dõi chi tiết từng hợp đồng, tài sản cho thuê (hợp đồng, thẻ TSCD, biên bản giao nhận TSCD…), kế toán căn cứ hồ sơ để theo dõi chi tiết trên TK 154
Khi phát hành hóa đơn cho thuê TSCD
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Có TK 3331 (nếu có)
Trường hợp thu tiền trước nhiều kỳ:
- Khi nhận tiền khách hàng trả trước nhiều kỳ
Nợ TK 111,112
Có TK 3387
Có TK 3331 (nếu có)
- Định kỳ tính và kết chuyển doanh thu của kỳ
Nợ TK 3387
Có TK 511
- Nếu hợp đồng bị hủy, trả lại tiền khách hàng
Nợ TK 531 (phần đã ghi nhận dthu)
Nợ TK 3387 (phần chưa ghi nhận dthu)
Nợ TK 331
Có TK 111,112
Reply hơi muộn, hy vọng vẫn hữu ích cho bạn