Căn cứ xác định tỉ giá ngoại tệ ghi sổ

  • Thread starter LienNEU
  • Ngày gửi
L

LienNEU

Guest
20/10/06
19
0
0
41
Ha Noi
E đang có vấn đề này chưa được rõ lắm nhờ các anh chị chỉ giúp e:
Công ty e có phát sinh một số nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ e đang thắc mắc nếu mình áp dụng tỉ giá hạch toán thì căn cứ vào đầu để mình tính ra con số của tỉ giá ấy (vd 16.000đ/USD chẳng hạn) vì cái này liên quan đến doanh thu và cp tài chính. Doanh thu thì mình nộp thuế còn chi phí thì liệu khi quyết toán thuế có bắt bẻ là vì sao anh lại chọn tỉ giá hạch toán này chứ không fải một tỉ giá nào khác? Căn cứ vào đâu a đưa ra được tỉ giá hạch toán này và gạt chi phí đó ra không a? Có chuẩn mực, thông tư nào hướng dẫn cụ thể về việc này không a?
Nhờ các anh chị tư vấn giúp e! E cảm ơn nhều!
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
L

LienNEU

Guest
20/10/06
19
0
0
41
Ha Noi
Mình đã đọc chuẩn mực số 10 rồi. Ý mình muốn hỏi cái căn cứ mà xác định tỉ giá hạch toán (căn cứ vào đầu để đưa ra tỉ giá hạch toán là 16.000đ/usd chứ không phải 15.000đ/usd. Chẳng lẽ một doanh nghiệp cứ thấy thích con số nào thì lấy con số ấy sao? Nó phải có căn cứ là gì chứ?)
 
kaiser_no1

kaiser_no1

Trung cấp
18/7/07
89
5
8
Nha Trang
Mình đã đọc chuẩn mực số 10 rồi. Ý mình muốn hỏi cái căn cứ mà xác định tỉ giá hạch toán (căn cứ vào đầu để đưa ra tỉ giá hạch toán là 16.000đ/usd chứ không phải 15.000đ/usd. Chẳng lẽ một doanh nghiệp cứ thấy thích con số nào thì lấy con số ấy sao? Nó phải có căn cứ là gì chứ?)

Thường các DN hay lấy tỷ giá bình quân liên ngân hàng để hạch toán, còn nếu họ tự tiện lấy tỷ giá cũng được nhưng sau này lại phải điều chỉnh chênh lệch tỷ giá
 
P

phuong286

Trung cấp
10/7/08
51
0
6
39
bac ninh
căn cứ ghi sổ

Bên tớ cũng thanh toán bằng ngoại tệ. Tớ vẫn làm theo cách đó là mình sử dụng một trong 4 phương pháp để xác định tỷ giá xuất quỹ : FIFO, LIFO, BQGQ, giá đích danh. Còn khi nhận ngoại tệ thì mình ghi theo tỷ giá nhận của ngân hang mình giao dịch. Cuối kỳ, mới đánh giá chênh lệch tỷ giá. Mình làm như thế, đó là những điều mình biết được khi học trong trường.
 
lady1983

lady1983

Cao cấp
15/5/08
254
0
16
42
hn
phương pháp hoạch toán tỷ giá ngoại tệ!

E đang có vấn đề này chưa được rõ lắm nhờ các anh chị chỉ giúp e:
Công ty e có phát sinh một số nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ e đang thắc mắc nếu mình áp dụng tỉ giá hạch toán thì căn cứ vào đầu để mình tính ra con số của tỉ giá ấy (vd 16.000đ/USD chẳng hạn) vì cái này liên quan đến doanh thu và cp tài chính. Doanh thu thì mình nộp thuế còn chi phí thì liệu khi quyết toán thuế có bắt bẻ là vì sao anh lại chọn tỉ giá hạch toán này chứ không fải một tỉ giá nào khác? Căn cứ vào đâu a đưa ra được tỉ giá hạch toán này và gạt chi phí đó ra không a? Có chuẩn mực, thông tư nào hướng dẫn cụ thể về việc này không a?
Nhờ các anh chị tư vấn giúp e! E cảm ơn nhều!

tôi trả lời câu hỏi là: cơ quan thuế có thắc mắc gì với tỷ giá hoạch toán đã lựa chọn không? xin thưa là không? vì bạn lựa chọn cách hoạch toán nào thì đến cuối kỳ bạn cũng phải điều chỉnh theo 1 tỷ giá xác định cuối kỳ là tỷ giá thực tế liên ngân hàng tại ngày 31/12. Như vậy, nếu bạn hiểu được bản chất của vấn đề thì bạn sẽ nhận ra ngay rằng phương pháp hoạch toán tăng giảm ngoại tệ theo tỷ giá thực tế chỉ là đánh giá liên tục giá trị các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo giá thị trường (nếu có phát sinh) và nghiễm nhiên sự tăng giảm liên tục của tỷ giá ngọại tệ thực tế có thay đổi đến đâu đi nữa thì giá trị tăng giảm do chênh lệch chẳng khác gì nhau cả vì cuối kỳ nó được điều chỉnh về 1 giá trị xác định bắt buộc. Nghĩa là áp dụng tỷ giá hoạch toán để ghi sổ bạn có thể thay đổi được chút ít lãi lỗ tài chính khi các khoản mục này phát sinh chứ không thay đổi được tổng phát sinh lãi lỗ (cả kỳ) do chênh lệch tỷ giá tại thời điểm cuối kỳ hoạch toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đâu ạ.
Có thể bạn đang hình dung đến việc sẽ tạo ra giá trị khác của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ như việc áp dụng các phương pháp hoạch toán giá của hàng tồn kho?
Điều đó không đúng đâu ạ! Vì cuối kỳ với bất cứ giá hoạch toán nào bạn đã chọn thì bạn cũng phải điều chỉnh nó về tỷ giá thực tế tại thời điểm 31/12.
Bạn sẽ dễ dàng nhận ra điều này khi làm cùng 1 lúc 2 phương pháp mà chẳng cần chốt thời điểm là 31/12 mà bất cứ thời điểm nào với tỷ giá "cuối kỳ" bạn có thể ấn định bất kỳ tỷ giá nào bạn sẽ thấy nó cho ra cùng một kết quả.
Điều này cũng giống như việc hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và giá hoạch toán của hàng tồn kho ấy ạ.
 
Sửa lần cuối:
M

MARIO

Trung cấp
28/7/08
62
0
6
Hồ Chí Minh
Chênh lệch tỷ giá các bạn xem hướng dẫn tại QĐ 15 - Rất rõ :

TÀI KHOẢN 413 - CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Bên Nợ:

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do danh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (Doanh nghiệp SXKD có cả hoạt động đầu tư XDCB);

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động);

- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (Lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Kết chuyển toàn bộ số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và danh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc doanh thu chưa thực hiện (Nếu phải phân bổ dần).

Bên Có:

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (Doanh nghiệp SXKD có cả hoạt động đầu tư XDCB);

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động);

- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính;

- Kết chuyển toàn bộ số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB) vào chi phí tài chính hoặc vào chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần).

Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.

Số dư bên Nợ:

Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm cuối năm tài chính;

Số dư bên Có:

Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm cuối năm tài chính;

Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4131 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (Doanh nghiệp SXKD có hoạt động đầu tư XDCB).

- Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động).


PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

I. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh:


1. Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, 133. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 158, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, 133. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

2. Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, hoặc khi vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ,. . . bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 151, 152, 153, 156, 211, 641, 642. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có các TK 331, 311, 341, 342, 336,. . . (Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch).

3. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ. . .):

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

4. Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131. . . (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có các TK 511, 711 (Tỷ giá hối đoái tại giao dịch).

5. Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 136, 138 (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

6. Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ. . .):

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

II. Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động):


1. Khi mua ngoài vật tư, thiết bị, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao:

- Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 151 , 152 , 211 , 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122)(Tỷ giá ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 151 , 152 , 211 , 213, 241, . . . (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122)(Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái)

2. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ (nếu có). . .):

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá hối đoái).

3. Hàng năm, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên TK 413 - “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB.

4. Kết thúc hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (Theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có Tài khoản 4132) của hoạt động đầu tư (Giai đoạn trước hoạt động) trên TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK 4132) tính ngay (nếu nhỏ) vào chi phí tài chính, hoặc kết chuyển (nếu lớn) sang TK 242 - “Chi phí trả trước dài hạn” (Nếu lỗ tỷ giá) hoặc tính ngay (nếu nhỏ) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển (nếu lớn) sang TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” (Nếu lãi tỷ giá) để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm:

- Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)
Có TK TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái) (Nếu phải phân bổ dần); hoặc
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu ghi ngay vào doanh thu hoạt động tài chính).

- Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu ghi ngay vào chi phí tài chính)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).

5. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện (Lỗ hoặc lãi tỷ giá) trong giai đoạn đầu tư XDCB được luỹ kế đến thời điểm quyết toán bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng cho hoạt động SXKD:

- Trường hợp lỗ tỷ giá hối đoái phải phân bổ dần, định kỳ khi phân bổ chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB vào chi phí tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB bàb giao đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

- Trường hợp lãi tỷ giá hối đoái phải phân bổ dần, định kỳ khi phân bổ chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB vào chi phí tài chính của năm tài chính khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB bàb giao đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

III. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:


1. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lãi hoặc lỗ). Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động - TK 4132) và của hoạt động kinh doanh (TK 4131):

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 136, 138, 311, 815, 331, 341, 342,. . .
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 136, 138, 311, 815, 331, 341, 342,. . .

2. Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

2.1. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản):

- Kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh (Theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên có của TK 4131) vào chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái).

+ Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

2.2. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm của tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động):

- Ở giai đoạn đang đầu tư XDCB, doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động thì chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế trên TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK 4132). Số dư Nợ, hoặc Có này sẽ được phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán.

- Khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, số dư Nợ, hoặc số dư Có TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK 4132) phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối mỗi năm tài chính (Không bao gồm khoản đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB ở thời điểm bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng) sẽ được xử lý như sau:

+ Kết chuyển số dư Nợ TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK 4132) về TK 635 “Chi phí tài chính” hoặc về TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” (Nếu lớn) để phân bổ dần số lỗ tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư XDCB trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (Kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu ghi ngay vào chi phí)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).

+ Kết chuyển số dư Có TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (TK 4132) về TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” hoặc về TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” (Nếu lớn) để phân bổ dần số lãi tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư XDCB trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (Kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Nếu phải phân bổ dần)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu ghi ngay vào doanh thu hoạt động tài chính).


Thân mến

Mario
 
Sửa lần cuối:
L

LienNEU

Guest
20/10/06
19
0
0
41
Ha Noi
Vì e mới vào làm việc ở chỗ này mà sổ sách hạch toán ngoại tệ các năm trước lại không xem được nên khi e lấy tỉ giá hạch toán là 16.000đ/USD làm tỉ giá ghi sổ cho năm 2008 chỉ phụ trách có hỏi là căn cứ vào đâu mà e lấy tỉ giá này? Khi quyết toán thuế có hỏi gì không? vậy e phải giải thích thế nào? Có văn bản nào quy định vấn đề tự chọn tỷ giá hạch toán này không a? Anh, chị giúp e với!
 
lady1983

lady1983

Cao cấp
15/5/08
254
0
16
42
hn
lựa chọn tỷ giá hoạch toán

Vì e mới vào làm việc ở chỗ này mà sổ sách hạch toán ngoại tệ các năm trước lại không xem được nên khi e lấy tỉ giá hạch toán là 16.000đ/USD làm tỉ giá ghi sổ cho năm 2008 chỉ phụ trách có hỏi là căn cứ vào đâu mà e lấy tỉ giá này? Khi quyết toán thuế có hỏi gì không? vậy e phải giải thích thế nào? Có văn bản nào quy định vấn đề tự chọn tỷ giá hạch toán này không a? Anh, chị giúp e với!

việc bạn lựa chọn tỷ giá hoạch toán thế nào thì cơ quan thuế không can thiệp. họ chỉ quan tâm bạn hoạch toán có chính xác lời lãi và mức cống hiến của doanh nghiệp bạn cho công cuộc phát triển đất nước mà thôi. Vì sao họ không quan tâm thì tôi cũng giải thích ở bài viết của tôi ở trên rồi bạn nên nghiên cứu. Còn nữa; Lựa chọn tỷ giá hoạch toán nào là ý muốn chủ quan của doanh nghiệp chứ cơ quan thuế không được bắt bẻ. tỷ giá hoạch toán là lựa chọn chủ quan dựa trên tỷ giá thực tế cuối kỳ và biên độ dao động giá của ngoại tệ ấy với đồng tiền ghi sổ. (cái này liên quan đến chính sách về ổn định ngoại tệ của ngân hàng nhà nước) như vậy thì bạn lựa chọn tỷ giá 16.000 hay bạn lựa chọn là 19.000 cũng chẳng sao. hoặc xuống thấp hơn 16.000 như là 12.000/usd chẳng hạn. Tỷ giá hoạch toán chỉ giúp hoạch toán dễ dàng và nhanh hơn các phương pháp xuất và ghi nhận ngoai tệ khác mà thôi.
 
L

LienNEU

Guest
20/10/06
19
0
0
41
Ha Noi
Cảm ơn anh, chị đã chỉ giúp e. E đã hình dung ra vấn đề rồi.
 

Xem nhiều