Mẫu số 13/GTGT
BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY BÁN RA
(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT tháng.....năm.....)
Tên cơ sở kinh doanh........
Địa chỉ........... Mã số:
STT Loại xe Đơn vị tính Phần do cơ sở KD
tự kờ khai Phần do cơ quan thuế
xác định Ghi chú
Tổng số lượng xe bán ra Trong đó Số xe bán lẻ ghi hoá đơn thấp hơn qui định Giá thanh toán ghi hoá đơn Giá do cơ quan thuế ấn định
Số xe bán lẻ Giá thanh toán ghi hoá đơn bán lẻ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 Xe oto
...
Cộng
2
3 Xe máy
...
Cộng
Tổng Cộng
Ngày...tháng....năm 200... Ngày...tháng....năm 200...
Ng¬ời lập bảng kê Kế toán trư¬ởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng kê này dùng cho tất cả các cơ sở kinh doanh có phát sinh doanh số bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy. Cơ sở kinh doanh lập và gửi đến cơ quan thuế cùng với tờ khai thuế GTGT hàng tháng. Thời gian gửi chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp sau.
Cách ghi:
3. Cột (2): Ghi rõ tên xe, chủng loại xe, đời xe bán ra trong tháng.
4. Cột (4): Ghi tổng số l¬ợng xe bán ra trong kỳ.
3. Cột (5): Ghi tổng số l¬ợng xe bán lẻ và xe xuất cho đại lý bán h¬ởng hoa hồng.
4. Cột (6): Ghi tổng giá thanh toán theo hoá đơn của những xe bán lẻ và xe xuất giao cho đại lý bán h¬ởng hoa hồng.
5. Cột (7): Ghi số l¬ợng xe thuộc đối t¬ợng truy thu thuế qui định tại điều 1, mục I thực tế bán ghi giá thanh toán thấp hơn giá thị tr¬ờng (giá tính lệ phí tr¬ớc bạ).
6. Cột (8): Ghi tổng giá thanh toán ghi hoá đơn của số lư¬ợng xe ghi ở cột 6.
7. Cột (9): Ghi tổng giá cơ quan thuế ấn định (số l¬ượng xe phản ánh ở cột 6 nhân với giá tính lệ phí tr¬ớc bạ)
Trong trư¬ờng hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy không vi phạm thì phần do cơ quan thuế xác định ghi thống nhất với số liệu đơn vị kê khai.