Cảm ơn chị đã phúc đáp vấn đề mà em quan tâm. Trong trả lời của chị có 3 mấu chốt:
1. Tỷ lệ góp vốn
2. Tài khỏan hạch tóan phần vốn góp
3. Hạch tóan các họat động tiếp theo như tạo doanh thu, ghi chi phí, công nợ, chia lợi nhuận, thuế khóa...
Em muốn thảo luận với các anh chị ở điểm 1 và 2 trước. Nếu đạt được thống nhất thì điểm 3 sẽ là việc iếp theo.
Điểm 1: Tỷ lệ góp vốn
Em đồng ý với quan điểm là trong vấn đề được nêu, tỷ lệ góp không nhất thiết phải là 50-50 mà vấn đề là hai bên góp vốn có quyền kiểm sóat ngang nhau đối với họat động liên doanh hay tài sản liên doanh.
Thực ra em không hiểu nhầm hay quên ý này mà là muốn đơn giản hóa một chút vấn đề vốn dĩ đã khá phức tạp để tập trung cho lời giải đáp về việc hạch tóan chi tiết.
Điểm 2: Hạch tóan vốn góp
Em có thể khẳng định (theo các chuẩn mực hiện thời) là không dùng TK228 trong trờng hợp này.
TK228 phản ánh các khỏan đầu tư dài hạn như trái phiếu, cổ phiếu dài hạn; đầu tư vào các đơn vị khác dưới 20% hoặc vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat mà nắm quyền kiểm sóat dưới 20%. Trường hợp mình đang thảo luận là không thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm sóat và hình thức liên doanh này có quyền đồng kiểm sóat-nghĩa là nắm 50% quyền kiểm sóat-nên đến đây việc dùng TK228 để phản ánh họat động liên doanh này bị đẩy lùi ra sau. Bây giờ nếu em giả định có một hợp đồng liên doanh đồng kiểm sóat như thế mà tỷ lệ góp vốn lại cũng là 50-50 thì việc dùng TK228 bị đẩy lùi đến vô tận!
Hình hức này đuợc giới thiệu có hai điển hình là "Họat động đồng kiểm sóat" và "Tài sản đồng kiểm sóat". Mình nên chọn một điển hình là tài sản đồng kiểm sóat để các ví dụ có thể được chọn rõ ràng và dễ hiểu hơn (hy vọng thế). Ở điển hình này thì CM(08) yêu cầu phản ánh phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm sóat được phân lọai dựa trên tính chất tài sản chứ không phân lọai như một dạng đầu tư nên không có đất dụng võ cho TK228.
Dưới đây là phần em suy luận thêm vì chưa tìm được hướng dẫn cụ thể:
Như vậy liệu có thể hiểu nếu tài sản được liên doanh là 10 chiếc xe vận tải thì khi góp vốn và mua vẫn định khỏan là C11,112-N211?
Nếu ta giải quyết xong điểm 2 này thì ta mới bước tiếp đến điểm 3, ý mọi người thế nào?
Ở đây chúng ta cần phải hiểu như thế nào là vốn liên doanh. Theo chuẩn mực số không 07 định nghĩa những khoản được xem là góp vốn liên doanh hòan toàn dựa vào hợp đồng liên doanh đồng kiểm soát. Nó có 03 hình thức
1) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đồng kiểm soát
2) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đồng kiểm soát tài sản
3) Hơp đồng hợp tác kinh doanh thành lập cơ sở kinh doanh mới đồng kiểm soát.
Vây theo QĐ 15 thi tài khoản 222 chỉ dùng để phản ánh cho trường hợp 3 mà hai trườgn hợp kia đều không dùng.
Trong khi trường hợp 3 thi đã loại trừ khong tính tới. Vậy ta bàn hai trường hợp cò lại.
Như trường hợp của em nêu 50:50 phần trăm vốn và đồng kiểm soát. Vậy thì khi mua tài sản thi mỗi bên trong liên doanh đều phản ánh riêng tài sản đồng kiểm sóat dựa trên phần vốn góp của mình.
Như vậy trong trường hợp tôi giả đinh. Bên ban là A góp vốn liên doanh vào B. Lúc này khi mua tài sản bên B đúng ra làm pháp để mua số tài sản đó. Ví dụ là 10 tỷ
Lúc này bên B hạch toán như sau:
Nơ 211 5 tỷ (chi tiết cho tài sản kinh doanh đồng kiểm soát) tương ứng với phần vốn góp
Nợ 1331 0.5 tỷ
Có 111.112. 331
Đồng thời phản ánh số tiền mà phải thu lại của bên A
Nợ 1338 5.5 tỷ
Có Có 111.121,331 5.5 tỷ
Lúc này chúng ta phải lập bản phân chia tài sản đồng kiểm soát có 02 bên ký vào
Dựa vào bảng này kế tóan bên A hoạch toán
Nợ 211 5
Nợ 1331 0.5
Có 3388 5.5 tỷ tiền nhờ bên B chuyển trả cho người bán
Khi chuyển tiền thì hạch toán
Nợ 3338 5.5 tỷ
Có 111.121 5.5 tỷ
Ở đây giả định là vốn góp 50:50 tuy nhiên việc tỉ lệ góp vốn không quan trọng trong định nghĩa của chuẩn mực mà hoàn toàn dựa vào hợp đồng đồgn kiểm soát do hai bên liên doanh cùng thỏa thuận
Có thể là 40:60 hoặc 45:55, 50:50 thường chỉ rơi vào những trường hợp này