Hạch toán chi phí tài chính

  • Thread starter hamhocketoan
  • Ngày gửi
H

hamhocketoan

Guest
E dang thực tập tại một công ty TNHH hoạt động về lĩnh vự XDCB, cho e hỏi các bác một câu nhé.
E xem được xem sổ cái của Cty, e thấy bên nợ tài khoản 635 có số phát sinh trong năm là 78.364.249 đồng, e rất muốn biết họ căn cứ vào những tài liệu gì để hạch toán vào TK 635 là 78.364.249 đồng, thực tập ở đây rất khổ các bác ạ, vì chị kế toán trưởng rất khó tính. E muốn biết rõ là để hạch toán được số tiền trên vào chi phí tài chính thì phải căn cứ vào những tài liệu gì và cách tính toán ra số tiền đó, chứ nếu cứ hỏi vu vơ chi kế toán lại mắng luôn, khổ e quá. Rất mong các bác giúp em.
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
Coc Yeu

Coc Yeu

IME - Cô cô ham zui ^.^
19/11/07
911
5
18
Hỏi mần chi ^^ ?!
E dang thực tập tại một công ty TNHH hoạt động về lĩnh vự XDCB, cho e hỏi các bác một câu nhé.
E xem được xem sổ cái của Cty, e thấy bên nợ tài khoản 635 có số phát sinh trong năm là 78.364.249 đồng, e rất muốn biết họ căn cứ vào những tài liệu gì để hạch toán vào TK 635 là 78.364.249 đồng, thực tập ở đây rất khổ các bác ạ, vì chị kế toán trưởng rất khó tính. E muốn biết rõ là để hạch toán được số tiền trên vào chi phí tài chính thì phải căn cứ vào những tài liệu gì và cách tính toán ra số tiền đó, chứ nếu cứ hỏi vu vơ chi kế toán lại mắng luôn, khổ e quá. Rất mong các bác giúp em.
híc tất nhiên là phải có căn cứ, chứng từ của những nghiệp vụ phát sinh thực tế chứ không tự nhiên mà hạch toán vậy đâu em. Em nên hỏi chị kế toán là trong năm đơn vị hay phát sinh những nghiệp vụ gì có liên quan để hạc toán vào TK 635 chứ hỏi vu vơ thì ăn mắng là cái chắc rồi. ( Mà em biết là những khoản phát sinh nào thì hạch toán vào TK 635 thì sẽ biết cách hỏi thôi )
 
H

hamhocketoan

Guest
híc tất nhiên là phải có căn cứ, chứng từ của những nghiệp vụ phát sinh thực tế chứ không tự nhiên mà hạch toán vậy đâu em. Em nên hỏi chị kế toán là trong năm đơn vị hay phát sinh những nghiệp vụ gì có liên quan để hạc toán vào TK 635 chứ hỏi vu vơ thì ăn mắng là cái chắc rồi. ( Mà em biết là những khoản phát sinh nào thì hạch toán vào TK 635 thì sẽ biết cách hỏi thôi )

Sao chị không nó cụ thể hộ e đi, ví dụ hợp đồng vay tín dụng chẳng hạn, ...hoặc là hồ sơ gì đấy,...hu..hu....
 
tranvanquyen

tranvanquyen

Tổ bán báo xa người yêu..
Sao chị không nó cụ thể hộ e đi, ví dụ hợp đồng vay tín dụng chẳng hạn, ...hoặc là hồ sơ gì đấy,...hu..hu....
Hạch toán vào TK 635 đây là chi phí hoạt động tài chính đối trọng với nó là TK 515 doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí hạch toán vào TK 635 có thể là lãi vay ngân hàng, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, đầu tư tài chính...
TH công ty xây dựng thì thường là lãi vay và đầu tư tài chính
THân!
 
F

feelingyes

Guest
15/6/07
86
0
6
hai phong
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

Nếu công ty bạn dùng phần mềm thì in sổ cái chi tiết tài khoản 635 ra là biết chi tiết họ hạch toán những gì và từ đâu mà...
----------
Sau đây là một số nghiệp vụ phát sinh

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112, 141,. . .
2. Khi bán vốn góp liên doanh, bán vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp (lỗ), ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . . (Giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 222 - Vốn góp liên doanh
Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.
3. Khi nhận lại vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,. . . (Giá trị tài sản được chia)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 222 - Vốn góp liên doanh
Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.
4. Các chi phí phát sinh cho hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112, 141,. . .
5. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn của các loại chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện có, tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn:
- Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
- Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch phải được hoàn nhập, ghi giảm chi phí tài chính:
Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 635 - Chi phí tài chính
6. Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thoả thuận khi mua, bán hàng, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,. . .
7. Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Khoản lỗ - Nếu có)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán).
8. Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK các TK 111, 112,. . .
9. Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Nếu trả trước ngắn hạn lãi tiền vay)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu trả trước dài hạn lãi tiền vay)
Có các TK 111, 112,. . .
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
10. Trường hợp vay trả lãi sau, định kỳ, khi tính lãi tiền vay phải trả từng kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
- Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay dài hạn, ghi:
Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Gốc vay dài hạn còn phải trả)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Lãi tiền vay)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lãi tiền vay của kỳ đáo hạn)
Có các TK 111, 112,. . .
11. Trường hợp doanh nghiệp thanh toán định ký tiền lãi thuê của TSCĐ thuê tài chính, khi bên thuê nhận được hoá đơn thanh toán của bên cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả từng kỳ)
Có các TK 111, 112 (Nếu trả tiền ngay)
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nếu nhận nợ).
12. Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ các TK 211, 213 (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn {Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (Nếu được khấu trừ)}
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
Định kỳ, tính vào chi phí tài chính theo số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
13. Khi trả lãi trái phiếu định kỳ tính vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,. . . (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ).
14. Nếu trả lãi trái phiếu sau (Khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).
Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu
Có các TK 111, 112,. . .
15. Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).
16. Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,. . .
17. Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn, phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu)
Có các TK 111, 112,. . .
Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Phần phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu).
18. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu hoặc phụ trội để huy động vốn vay dùng vào hoạt động SXKD, định kỳ khi tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,. . . (Nếu trả lãi vay định kỳ)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phân bổ chi phí đi vay phải trả trong kỳ - nếu trả trước dài hạn chi phí đi vay)
Có TK 335 - Chi phí trả trước (Trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ - nếu chi phí đi vay trả sau).
- Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ ghi vào chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ).
- Nếu phát hành trái phiếu có phụ trội, định kỳ, khi phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ ghi giảm chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
19. Đối với doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh khi mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,. . . (Theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112).
20. Khi thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,. . .) bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,. . . (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112).
21. Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ,. . .), nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (l122) (Tỷ giá bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá trên sổ kế toán TK 131, 136, 138).
22. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính (Nếu sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ, bên Có TK 4131 nếu TK 4131 có số dư Nợ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
23. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào sản xuất, kinh doanh, khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng (Giai đoạn trước hoạt động), kết chuyển số dư bên Nợ TK 4132 (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái) của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động) tính ngay vào chi phí tài chính hoặc kết chuyển sang TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” (Số lỗ tỷ giá) để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái) (Nếu ghi ngay vào chi phí tài chính)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Lỗ tỷ giá hối đoái)(Nếu phân bổ dần)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).
- Định kỳ, khi phân bổ dần lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động), ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
24. Khi bán các chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, mà giá bán nhỏ hơn giá vốn, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . . (Giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số chênh lệch giữa giá vốn lớn hơn giá gốc)
Có các TK 121, 228.
25. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
 
Sửa lần cuối:
N

nhu cuong

Guest
14/11/08
14
0
0
bắc giang
Tốt nhất là bạn nên xin chị kế toán trưởng sổ chi tiết TK 635. Rồi dựa trên những bút toán đó có thể biết được căn cứ để ghi nhận số phát sinh trong kỳ
 
thumper

thumper

Lối cũ ta về .......
23/7/07
1,403
1
38
Tuổi thơ tôiiiiiiiiiiiiiiii
hic cái thòi buổi này còn có pà kế toán củ chuối thế hả. nếu là anh thì .... ko hỏi bà ấy mà hỏi nhân viên của pà ấy. rồi căn cứ vào nội dung tài khoản 635 mà luận ra.....

Còn cách hỏi thì nhiều Em ko hỏi trực tiếp 635 mà hỏi TK khác có liên quan đến 635 he he he ......em hỏi cho em xem sổ phụ ngân hàng nè ( vì đa số 635 là chi phí lãi vay ngân hàng). rồi hỏi TK 311 nè .....có vay thì có chi phí lãi vay.......hêh ôi thôi thì ty tỷ cách mà hỏi.....


Mà bả khó tính quá khuyến mại cho bả ấy vài que kem he he h e.....em hỏi chị CocYeu kia kìa .....chuyên gia khó tính đó thế mà :045:
 
T

TrinhLTT

Guest
E dang thực tập tại một công ty TNHH hoạt động về lĩnh vự XDCB, cho e hỏi các bác một câu nhé.
E xem được xem sổ cái của Cty, e thấy bên nợ tài khoản 635 có số phát sinh trong năm là 78.364.249 đồng, e rất muốn biết họ căn cứ vào những tài liệu gì để hạch toán vào TK 635 là 78.364.249 đồng, thực tập ở đây rất khổ các bác ạ, vì chị kế toán trưởng rất khó tính. E muốn biết rõ là để hạch toán được số tiền trên vào chi phí tài chính thì phải căn cứ vào những tài liệu gì và cách tính toán ra số tiền đó, chứ nếu cứ hỏi vu vơ chi kế toán lại mắng luôn, khổ e quá. Rất mong các bác giúp em.

Thông thường tk 635 khi phát sinh liên quan đến chi phí lãi vay,đầu tư tài chính,bạn lưu ý là tk 635 phát sinh cuối kỳ khi ta đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ(chênh lệch tỉ giá).
Chúc bạn thực tập thành công nhé.
 
Coc Yeu

Coc Yeu

IME - Cô cô ham zui ^.^
19/11/07
911
5
18
Hỏi mần chi ^^ ?!
hic cái thòi buổi này còn có pà kế toán củ chuối thế hả. nếu là anh thì .... ko hỏi bà ấy mà hỏi nhân viên của pà ấy. rồi căn cứ vào nội dung tài khoản 635 mà luận ra.....

Còn cách hỏi thì nhiều Em ko hỏi trực tiếp 635 mà hỏi TK khác có liên quan đến 635 he he he ......em hỏi cho em xem sổ phụ ngân hàng nè ( vì đa số 635 là chi phí lãi vay ngân hàng). rồi hỏi TK 311 nè .....có vay thì có chi phí lãi vay.......hêh ôi thôi thì ty tỷ cách mà hỏi.....


Mà bả khó tính quá khuyến mại cho bả ấy vài que kem he he h e.....em hỏi chị CocYeu kia kìa .....chuyên gia khó tính đó thế mà :045:
Câu màu đỏ: Chị đồng ý với cách làm này...
Spam: Giờ mình mới đọc bài này... Ku em chắc muốn ăn đòn roài ... :045:
 
Sửa lần cuối:
R

RohanJP

Cao cấp
6/8/08
346
1
0
43
ha noi
thía ra chị cóc yêu thích ăn kem à.
 
P

pham minh dan

Guest
13/7/10
1
0
0
43
Ho chi minh
Các anh chị ơi giúp em cái này vơi công ty em là công ty xây dựng, có đi vay ngân hàng theo em được biết tiền lãi vay được hạch toán vài nợ TK 635/111,112,311 nhưng công ty em hạch toán khoản lãi vay này trực tiép vào chi phí xây dựng công trình luôn là N241/có 341 như vậy có được không, có cơ sở nào để mình yên tâm hạch toán như vậy vẫn đứng không ? có anh chị nào biết không giải đáp hộ em với nhé!
 
D

dohung1808

Guest
3/3/10
1
0
0
44
dak lak
Chi phí tài chinh liên quan đến lãi vay ngắn trung và dài hạn ngoài ra còn liên quan đến cá hoạt động đầu tư tài chính khác.vậy nên bạn cần tập trung vào nhũng mục ấy
 
N

nguoitronggiangho

Trung cấp
14/9/09
58
0
0
44
Thành phố Thái Bình
Các anh chị ơi giúp em cái này vơi công ty em là công ty xây dựng, có đi vay ngân hàng theo em được biết tiền lãi vay được hạch toán vài nợ TK 635/111,112,311 nhưng công ty em hạch toán khoản lãi vay này trực tiép vào chi phí xây dựng công trình luôn là N241/có 341 như vậy có được không, có cơ sở nào để mình yên tâm hạch toán như vậy vẫn đứng không ? có anh chị nào biết không giải đáp hộ em với nhé!

Khi hạch toán TK 241, bạn tập trung là những chi phí trực tiếp liên quan đến XDCB , nếu bạn hạch toán như trên có nghĩa là bạn đi vay và đầu tư vào công trình XD của bạn đang làm dở. Khoản này không liên quan đến chi phí lãi vay mà bạn trả để có được khoản vay đó. Bạn vẫn phải theo dõi chi phí TC mà bạn phải trả tức là khoản lãi phải trả cho khoản vay đã nói.
 

Xem nhiều