Quyết toán cho cá nhân không cư trú

  • Thread starter trangtran_bt
  • Ngày gửi
T

trangtran_bt

Guest
21/12/06
44
0
6
42
binh duong
Mọi ngừơi cho mình hoi quyết toán thuế tncn cho cá nhân không cư trú dùng mẫu nào vay? cam on nhieu
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
nofear

nofear

Cao cấp
19/4/08
267
1
16
TP.HCM
Mọi ngừơi cho mình hoi quyết toán thuế tncn cho cá nhân không cư trú dùng mẫu nào vay? cam on nhieu

b. Đối với người nước ngoài:
- Trường hợp cá nhân tự kê khai nộp thuế thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm theo mẫu số 06B/TNCN
- Trường hợp nộp thông qua cơ quan trả thu nhập thì nộp tờ khai quyết toán thuế năm theo mẫu số 04/TNCN và 04-1/TNCN) Thông tư 60/2007/TT-BTC.
- Thư xác nhận thu nhập hàng năm theo mẫu số 12/TNTX bao gồm tiền lương, thưởng, các khoản trợ cấp bằng tiền ... do công ty mẹ cung cấp.
- Bảng kê tiền nhà, điện nước do công ty trả thay cho cá nhân.
- Nếu cá nhân là đối tượng không cư trú tại Việt nam thì phải nộp tờ khai theo mẫu số 03/TNCN và bảng kê số ngày cư trú tại Việt nam theo mẫu số 06-1/TNCN Thông tư 60/2007/TT-BTC, kèm theo bản sao hộ chiếu, visa.
- Bảng kê chi tiết số thuế đã nộp hàng tháng .
 
S

saochoi2324

Guest
3/2/09
3
0
1
37
ha noi
Cho em hỏi với: có trường hợp nào trong năm Cá nhân đó có 7 tháng làm việc ở nước ngoài (cá nhân không cư trú), cuối năm quyết toán là cá nhân cư trú không?
 
Truong Nguyen

Truong Nguyen

Vạn sự tùy duyên
28/7/06
3,129
527
113
Hà Nội
tramhuongtuegiac.vn
Cho em hỏi với: có trường hợp nào trong năm Cá nhân đó có 7 tháng làm việc ở nước ngoài (cá nhân không cư trú), cuối năm quyết toán là cá nhân cư trú không?

Bạn tham khảo quy định sau tại thông thư 84:
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong cácđiều kiện sau đây:
1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến được tính là một ngày và ngày đi cũng được tính là một ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
a) Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú:
- Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trú theo quy định của Luật cư trú.
- Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.
- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Tiếp theo:
VI. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú
1.1. Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, năm tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
Ví dụ: Ông X có quốc tịch Nhật đến Việt Nam từ ngày 15/5/2009. Trong năm 2009, ông X có mặt tại Việt Nam tổng cộng 140 ngày và trong năm 2010, tính đến 14/5/2010, ông X có mặt tại Việt Nam trên 43 ngày. Năm tính thuế đầu tiên của ông X được xác định từ ngày 15/5/2009 đến hết ngày 14/5/2010. Năm tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31/12/2010.
1.2. Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng.
1.3. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế.
2. Đối với cá nhân không cư trú:
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng,.. thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.
Vậy đối chiếu với các quy định trên bạn sẽ biết cá nhân đó có cư trú hay không cư trú -> có quyết toán cá nhân cứ trú hay không cư trú!
 
N

ntd2406

Guest
17/9/08
16
0
1
HCM
Cho em hoi: Ông X có quốc tịch Nhật đến Việt Nam từ ngày 15/5/2009. Trong năm 2009, ông X có mặt tại Việt Nam tổng cộng 140 ngày, vậy ông X có phải quyết toán thuế TNCN năm 2009 không? hay đến 14/05/2010 mới quyết toán?
 

Similar threads

Taplamketoan357
Trả lời
0
Lượt xem
4K
Thuế TNCN
Taplamketoan357
Taplamketoan357
H
Trả lời
0
Lượt xem
2K
Thuế TNCN
Ha Nguyen01
H
T
Trả lời
1
Lượt xem
3K
tamnt07
H
Trả lời
3
Lượt xem
3K
Thuế TNCN
Ha Nguyen01
H

Xem nhiều