Khi mua về nhập kho:
Nợ TK 153
Nợ TK 133 (VAT)
Có TK 111,112,331, liên quan
Khi Xuất dùng:
Nợ TK 242
Có TK 153
Hàng Quý tiền hành phân bổ cho bộ phận sử dụng
Nếu là sử dụng cho Sản xuất bạn phân bổ cho 621(nếu là sử dụng QĐ 15), phân bổ thẳng vào 154 (nếu là sử dụng QĐ 48)
phân bổ: Nợ 621, 154
Có TK 242
Em muốn hỏi thêm ạ. Cty em sản xuất hoá chất dạng lỏng,chai nhập về đó để đóng và bán.Nếu em không cho nó vào là công cụ dụng cụ mà cho vào chi phi bán hàng thì có được k ạ. Hoặc em làm như anh chị bảo và hàng quý phân bổ vào chi phí bán hàng có được k?Cái này thật sự em khó hiểu nhờ anh chị chỉ bảo cho em hoàn thành công việc ạ
Em muốn hỏi thêm ạ. Cty em sản xuất hoá chất dạng lỏng,chai nhập về đó để đóng và bán.Nếu em không cho nó vào là công cụ dụng cụ mà cho vào chi phi bán hàng thì có được k ạ. Hoặc em làm như anh chị bảo và hàng quý phân bổ vào chi phí bán hàng có được k?Cái này thật sự em khó hiểu nhờ anh chị chỉ bảo cho em hoàn thành công việc ạ
Cái này thuộc bao bì đóng gói chứ không phải là CCDC để phân bổ dần
Nếu bạn bán chai hoá chất và không luân chuyển vỏ chai thì vỏ chai đó là cấu thành của giá thành sản phẩm, bạn phải hạch toán vào giá vốn hàng bán.
- Hàng nhập về cho sản xuất:
Nợ 152: Vỏ chai, vỏ lọ
Nợ 133: Thuế khấu trừ
Có 331: Tổng giá thanh toán
- Xuất cho sản xuất:
Nợ 621: Vỏ chai, vỏ lọ
Có 152: Giá xuất hàng tồn kho
- Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm:
Nợ 154: Vỏ chai, vỏ lọ
Có 621: Tổng chi phí vỏ chai, vỏ lọ theo giá xuất
- Nhập kho thành phẩm là thuốc chuột:
Nợ 155: Tổng giá thành cho từng chai lọ
Có 154: Thuốc chuột chất lượng cao
- Xuất bán thuốc chuột: :wall: