Thuế TNCN khi chuyển nhượng tài sản năm 2008

  • Thread starter dragonlgvn
  • Ngày gửi
D

dragonlgvn

Guest
14/6/07
13
0
1
HA Noi
Năm 2008 công ty tôi có mua 1 căn nhà làm văn phòng đại diện, thủ tục, hồ sơ mua bán đã hoàn thiện đầy đủ. Trong hợp đồng với cá nhân bán nhà có nêu là công ty chúng tôi phải chịu mọi khoản thuế và lệ phí theo quy định. Sắp tới công ty chúng tôi có kiểm toán, tôi muốn hỏi vậy tại thời điểm năm 2008, khi Luật thuế TNCN chưa áp dụng thì công ty chúng tôi có phải chịu khoản thuế nào không. Xin cám ơn

À. Năm 2008 chúng tôi mới hạch toán Nợ 331/Có 112, chưa ghi tăng TSCD. Dự định năm 2009 mới ghi khi có sổ đỏ chính thức, vậy năm 2009 nếu ghi tăng TSCD có phải chịu chi phối của Luật thuế TNCN không
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
M

minhchienkt41

Sơ cấp
7/5/09
21
0
0
Hà Nội
Bạn mua nhà từ năm 2008, thủ tục giấy tờ bàn giao từ năm 2008. Vậy thu nhập của "người bán nhà" được tính năm 2008, không ảnh hưởng đến năm 2009.
Khi mua nhà bạn hạch toán như thế này đúng không:
Nợ Tk241
Nợ TK 133
Có Tk 331
Khi trả tiền bạn hạch toán
Nợ TK 331
Có Tk 112
Có nghĩa là tài sản này vẫn đang được treo trên tài khoản đầu tư XD dở dang mà chưa đưa vào Tk 211 (vật kiến trúc) và 213.1 (quyền SD đất).
Thực tế Cty bạn đã đưa TS này vào SXKD như vậy cong ty bạn phải hạch toán TK này vào TK 211, 213 và đồng thời trích khấu hao cho phần vật kiến trúc, quyền SD đất (nếu là đất thuê xác định được thời hạn) vào năm 2008.
 
susu1012neu

susu1012neu

Trung cấp
7/6/08
147
9
18
41
Ha Noi
Bạn mua nhà từ năm 2008, thủ tục giấy tờ bàn giao từ năm 2008. Vậy thu nhập của "người bán nhà" được tính năm 2008, không ảnh hưởng đến năm 2009.
Khi mua nhà bạn hạch toán như thế này đúng không:
Nợ Tk241
Nợ TK 133
Có Tk 331
Khi trả tiền bạn hạch toán
Nợ TK 331
Có Tk 112
Có nghĩa là tài sản này vẫn đang được treo trên tài khoản đầu tư XD dở dang mà chưa đưa vào Tk 211 (vật kiến trúc) và 213.1 (quyền SD đất).
Thực tế Cty bạn đã đưa TS này vào SXKD như vậy cong ty bạn phải hạch toán TK này vào TK 211, 213 và đồng thời trích khấu hao cho phần vật kiến trúc, quyền SD đất (nếu là đất thuê xác định được thời hạn) vào năm 2008.

Hạch toán như bác, người bán nhà phải chịu thuế GTGT, có đúng không?
 
susu1012neu

susu1012neu

Trung cấp
7/6/08
147
9
18
41
Ha Noi
Bạn tham khảo thêm bài viết sau:
Chào bạn.

Khi bạn chuyển nhượng căn hộ, bên bán phải chịu thuế Chuyển quyền sử dụng đất và bên mua chịu thuế trước bạ (trừ các thỏa thuận khác).

Căn cứ tính thuế CQSDĐ là diện tích đất chuyển quyền, giá đất và thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất.

1. Diện tích đất.

Diện tích đất tính thuế CQSDĐ là diện tích đất thực tế ghi trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính, bản đồ địa chính của xã, phường, thị trấn.

2. Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Giá đất tính thuế CQSDĐ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Giá đất tính thuế CQSDĐ là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế, cơ quan địa chính.

- Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, cùng với việc CQSDĐ có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được xác định theo hệ số phân bổ cho các tầng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ (Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất).

3. Thuế suất thuế CQSDĐ.

Thuế suất thuế CQSDĐ được xác định theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ, đối với đất ở, đất xây dựng công trình và một số loại đất khác thuế suất là 4% (bốn phần trăm).

Kể từ ngày 01/01/2009 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ban hành ngày 22/06/1994 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/1999/QH10 sẽ hết hiệu lực và theo Điểm a, b Khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 thì: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở ... thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập.

Theo quy định tại Nghị định 100 ngày 8/9/2008 của Chính phủ thì thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS là 25% trên thu nhập tính thuế và trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.

Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định bao gồm: Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng; Trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.

Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định: Đối với đất có nguồn gốc nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất của Nhà nước; Đối với đất nhận quyền sử dụng từ các tổ chức, cá nhân thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ hợp pháp trả tiền khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất (khi mua); Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất là giá trúng đấu giá.

Chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là các khoản chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm: Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất; Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng; Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan. Giá chuyển nhượng được xác định cụ thể như: Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp không xác định được giá thực tế thì giá chuyển nhượng được xác định như sau: Phần giá trị đất chuyển nhượng được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng; Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà; tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản; giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

Giá vốn được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua. Chi phí hợp lý liên quan là các khoản chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm: Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất. Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng. Chi phí sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng trên đất. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.

Một số ý trao đổi cùng bạn.

Thân.

Đánh thuế GTGT chuyển quyền sử dụng đất thì kinh khủng quá :wall:
 

Xem nhiều