Cảm ơn bạn đã tham gia vào trường hợp này: mình có nói ra nghiệp vụ phát sinh của chủ đầu tư vơi Tổng công ty:
A. Chủ đầu tư thể hiện với tổng công ty:
1 Giá trị khối lượng thanh toán hoàn thành: 13.777.280.000
2. Khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng: 284.883.112
3. Trừ tạm ứng: 7.742.456.000
- Thu hồi tạm ứng HĐ: (1x20%) 2.755.456.000
- Thu hồi tạm ứng vật tư 4.987.000.000
4. Giá trị đề nghị thanh toán (1 X92%-3): 4.932.642.000
Phần tiền trên là chuyển về TCTy
Sau đó Tổng công ty sẽ chuyển lại cho cty của mình số tiền tại khoản (4) sau khí trừ phí Tổng B ( gọi là phí quản lý của Tổng - không liên quan chủ đầu tư)
- Còn tạm ứng vật tư tương tư như tạm ứng hợp đồng, có nghĩa muốn tạm ứng được số tiền này phải có bảng khối lượng chứng minh vật tư đã sử dụng cho công trình - toàn bộ máy móc, thiết bị, vật tư, nhân công là của công ty mình.
- Tiền tạm ứng thì chuyển về Tổng cty, sau đó trên Tổng lại chuyển về cty, sau khi thu 2% phí tổng B.
- Hoá đơn cty xuất cho tổng cty, sau đó Tổng cty xuất cho chủ đầu tư. Nói chung Tổng cty không làm gì, chỉ lấy cái tên ký hợp đồng.
- Tất nhiên mọi nghiệp vụ đã phát sinh. Tiền tạm ứng đã chuyển.
- Câu này không hỏi hộ ai cả mà mình đang trực tiếp làm, và đang theo dõi rất nhiều công trình tương tự. Nếu làm cty XD thuộc tổng cty chắc chắn ai cũng gặp tình huống này đó.
Đúng là các công ty xây dựng không chỉ giũa Tổng cty với đơn vị thành viên mà giữa cty xây dựng với các đơn vị thầu phụ cũng thường có tình trạng này. Đó là thực tế, việc của kế toán là ghi chép, phản ánh,...
Trở lại số liệu bạn đưa ra, mình thấy bạn quên mất phần khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng 284.883.112đ
Thôi, mình cũng quên luôn, cơ bản là định khoản như thế vào với các con số đã được tính toán.
Như vậy:
1 Giá trị khối lượng thanh toán hoàn thành: 13.777.280.000
Trong đó chủ đầu tư thanh toán cho tổng cty = 92% = 12.675.098.000
(còn 8% nữa không rõ ràng lắm nên không bàn, có thể là bảo hành,thuế GTGT,..nói chung là khoản này chưa rõ, đi sâu sát thực tế mới biết)
Về hạch toán:
Nếu là ở Tổng cty, kế toán sẽ định khoản:
- Khi tạm ứng từ chủ đầu tư ừng 20% khi ký hợp đồng:
Nợ 112/ Có 131 : (1x20%) 2.755.456.000
- Và nhiều lần ứng khác mà A - B gọi là ứng vật tư:
Nợ 112/ Có 131 : 4.987.000.000
- Xuất hóa đơn khi hoàn thành nghiệm thu:
Nợ 131/ Có 511, 333 : 4.932.642.000
- Chủ đầu tư trả thêm
Nợ 112/ Có 131 : 4.932.642.000
Hạch toán giá vốn:
Nợ 632/ Có 154
Đến đây viêc thành toán giữa chủ đầu tư và Tổng Cty xem như tạm xong.
Tổng cty hạch toán với đơn vị phụ thuộc là cty thành viên:
Khi ứng tiền cho cty thành viên
Nợ 336/ Có 112
Nhiều lần như vậy theo từng lần ứng
KHi nhận hóa đơn do cty thành viên xuất
Nợ 154
Nợ 131
Có 336
-----------------------------------------
Cty thành viên hạch toán Khi ứng tiền ở tổng
Nợ 112
Có 136
Khi xuất hóa đơn
Nợ 136
Có 512
Có 33311
Theo số tiền thực nhận từ tổng cty. hai bên sẽ làm biên bản xác định số tiền này trên cơ sở thỏa thuện trừ 2% chênh lệch xem như quản lý phí.
Giá vốn
Nợ 632
Có 154
Về định khoản là vậy, nhưng thực tế số liệu trên còn chưa rỏ bởi
- Tì lệ 8% bị thiếu giữa A _B
- Giá trị khối luợng phát sinh chưa được đề cập tới
Nếu giũa 2 bên thầu chính- thầu phụ không phải là đơn vị thuộc 1 tổng, thì không sử dụng 136, 336, 512 mà thay vào đó là 131, 331, 511.
Một vấn đề nữa là trong hoạt động giao nhầu nhận thầu lại như trên thì hai bên B, B' thường qui định quyền lợi mỗi bên về chênh lệch thuế GTGT nữa, Chắc vấn đề này
Quyenk4b15 làm thực tế nhiều rõ hơn mình.:056: