cách thức theo dõi hoàn ứng và tạm ứng cty xây dựng điện

  • Thread starter alngkhtrung
  • Ngày gửi
A

alngkhtrung

Sơ cấp
30/8/09
9
0
0
39
Đà Nẵng
Em làm kế toán thu chi để cho giám đốc theo dõi tiền ra vào của công ty điện nhưng có trường hợp tạm ứng và hoàn ứng em chưa biết cách theo dõi thế nào cho hợp lý nhờ anh chị webketoan giúp em.
Trường hợp như sau: Giám đốc có chi cho CB A(giống như thủ quỹ) 30tr tạm ứng đem tiền lên công trình, em đã viết phiếu chi và đã ghi vào số theo dõi tiền mặt. CB A đem tiền lên CT cho CB B (CB kỹ thuật) tạm ứng 10tr để chi các khoản cứng và CP khác, còn 20tr CB A chi cho việc mua các đồ phục vụ công trình. Khi CB A về đã ghi chi tiết các khoản chi 20tr và 10tr cho CB B tạm ứng. Theo anh chị em nên theo dõi thế nào là hợp lý để giám đốc dễ theo dõi phần chi phí trên công trình ( em thử dùng cách tạo bảng theo dõi H,Ư/T,Ư lúc đầu tạm ứng em ghi 30tr bên cột tạm ứng, hoàn ứng em không ghi chi tiết mà ghi là 30tr vì đã có chi tiết của CB A gửi về, còn CB B em cũng tạo như CB A nhưng phần diễn giải em ghi theo GĐNTT của CB A, CB B tạm ứng 10tr, sau này chi tiết H,Ư của CB B em cũng sẽ làm như CB A) anh chị xem thử cách em dùng được không, còn thiếu gì nhờ anh chị bổ sung.
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
N

ngochan2000

Guest
28/5/11
5
0
0
47
ha thinh
mình cũng đang thắc mắc về vấn đề này khi nào làm bạn gửi cho mình với nhé
 
bacnamtraining

bacnamtraining

Cao cấp
22/1/11
867
35
28
46
Ha Noi
Bạn nên mở sổ tạm ứng !

Mỗi sổ mở cho một người

bên nợ là số tiền đã nhận



TÀI KHOẢN 141
TẠM ỨNG


Một số nguyên tắc hạch toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh.
Phương pháp hạch toán kế toán.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (Thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.
2. Người nhận tạm ứng (Có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mực đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (Theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu.
3. Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau.
4. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.
p
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 141 - TẠM ỨNG
Bên Nợ:
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.
Bên có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.
Số dư bên Nợ:
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
p
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi tạm ứng tiền mặt hoặc vật tư cho người lao động trong đơn vị, ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có các TK 111, 112, 152,. . .
2. Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để quyết toán khoản tạm ứng, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642,. . .
Có TK 141 - Tạm ứng.
3. Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 141 - Tạm ứng.
4. Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627,. . .
Có TK 111 - Tiền măt.



Làm kế toán không khó, nhưng cũng chẳng phải dễ !
Kiên trì là làm được kế toán .
Mr Cù Trọng Xoay :
Sky: bacnamtraining
YM: bacnamtraining

bên có là số tiền đã dùng
số dư là số tiền chưa dùng hết
 

Xem nhiều