Năm 2009
Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 Ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp
Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài Chính - Hướng dẫn thực hiện gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 đối với doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh năm 2009 trong thời gian 9 tháng đối với thu nhập từ các hoạt động kinh doanh sau:
- Sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất;
- Sản xuất vật liệu xây dựng, gồm: gạch, ngói các loại; vôi; sơn;
- Xây dựng, lắp đặt;
- Dịch vụ du lịch;
- Kinh doanh lương thực;
- Kinh doanh phân bón.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính.
* Thời gian gia hạn chậm nộp thuế
- Số thuế của quý I/2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến hết ngày 30/01/2010;
- Số thuế của quý II/2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến hết ngày 30/4/2010;
- Số thuế của quý III/2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến hết ngày 30/7/2010;
- Số thuế của quý IV/2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến hết ngày 30/10/2010.
* Kê khai số thuế được gia hạn chậm nộp
DN kê khai số thuế được gia hạn chậm nộp từng quý thực hiện theo hướng dẫn tại Mục I và Mục III, Phần B, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Đồng thời DN cam kết trong tờ khai thời hạn phải nộp đủ số thuế thu nhập DN khi hết thời gian được gia hạn nộp thuế.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế quy định tại Điều này trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn nêu trên là ngày tiếp theo của ngày nghỉ.
Đối với DN nhỏ và vừa, theo Thông tư 03/2009/TT-BTC, DN nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của Quý 4/2008 và số thuế TNDN phải nộp của năm 2009.
Cụ thể: Số thuế TNDN được giảm của Quý 4/2008 bằng 30% số thuế TNDN phải nộp của Quý 4/2008. Số thuế TNDN được giảm của năm 2009 bằng 30% số thuế TNDN phải nộp của năm. Khi kê khai số thuế TNDN tạm nộp của Quý 4/2008 và hàng quý năm 2009, DN tự xác định số thuế được tạm giảm bằng 30% số thuế tạm nộp của quý. Khi quyết toán thuế TNDN năm 2008 và năm 2009, DN tự xác định số thuế TNDN được giảm.
Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế,
duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội
III. GIÃN THỜI HẠN NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế được xác định như sau:
a) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý năm 2009 sau khi đã được giảm thuế theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư này.2. Thời gian gia hạn nộp thuế là 9 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, cụ thể:
b) Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý năm 2009 đối với thu nhập từ các hoạt động này.
Trường hợp doanh nghiệp không xác định được số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của các hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của các hoạt động khác thì số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của các hoạt động sản xuất chế biến được gia hạn xác định theo tỷ lệ % giữa tổng doanh thu của các hoạt động sản xuất, gia công, chế biến được gia hạn trên tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2008.
- Số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 1 năm 2010;
- Số thuế tính tạm nộp của quý II năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 4 năm 2010;
- Số thuế tính tạm nộp của quý III năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 năm 2010;
- Số thuế tính tạm nộp của quý IV năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 10 năm 2010.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế: Doanh nghiệp lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý theo quy định hiện hành, tại dòng cam kết trong tờ khai ghi thêm nội dung thời hạn nộp thuế đề nghị gia hạn.
4. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị coi là vi phạm chậm nộp thuế và không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn.
Công văn số 7250/BTC-TCT ngày 7/6/2010 của Bộ Tài chính V/v một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009
Important -----> Xin lưu ý điểm 9 trong công văn này:
Về xử lý số thuế TNDN khi quyết toán thuế so với số thuế TNDN được giảm gia hạn kê khai tạm nộp quý
Được kê khai bổ sung quyết toán thuế TNDN năm 2009 theo Công văn 7250/BTC-TCT ngày 07/06/2010 của Bộ Tài chính; tuy nhiên, thời hạn phải nộp quyết toán thuế TNDN là không được quá ngày 31-3-2010. Vì vậy, công văn số 2056/TCT-CS ngày 14/06/2010 V/v chính sách thuế TNDN của Tổng cục Thuế hướng dẫn : Trường hợp các DN đã thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2009 khác với hướng dẫn tại Công văn số 7250/BTC-TCT ngày07/06/2010 thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 29/1/2010, Tổng cục Thuế đã có công văn số 353/TCT-CS lưu ý một số nội dung trong quá trình triển khai thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009.
Trong quá trình triển khai thực hiện, theo phản ánh của Cục Thuế các địa phương cũng như các doanh nghiệp đã phát sinh những nội dung cần hướng dẫn để thực hiện thống nhất. Do đó ngày 7/6/2010, Bộ Tài chính ban hành công văn số 7250/BTC-TCT gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009.
Căn cứ công văn số 7250/BTC-TCT ngày 7/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009, Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức nghiên cứu và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện. Trường hợp các doanh nghiệp đã thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 khác với hướng dẫn tại công văn số 7250/BTC-TCT ngày 7/6/2010 thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế các tỉnh thành phố biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế để báo cáo Bộ Tài chính có hướng dẫn bổ sung./.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).
Khoản 5 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Phần B - KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
I. Quy định chung về khai thuế, tính thuế
5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
5.2. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện.
5.3. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.
5.4. Mẫu hồ sơ khai bổ sung:
- Tờ khai thuế tương ứng với tờ khai thuế cần được khai bổ sung, điều chỉnh thông tin;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế của từng phần cụ thể tại Thông tư này.
Văn bản gia hạn nộp thuế TNDN 2010
Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TTNDN) nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010.
Theo đó, gia hạn nộp TTNDN trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với: Số TTNDN phải nộp năm 2010 của doanh nghiệp nhỏ và vừa; số TTNDN phải nộp năm 2010 từ hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép của doanh nghiệp.
Việc gia hạn nộp thuế được áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc xác định số TTNDN được gia hạn là số TTNDN tạm tính hàng quý và số TTNDN quyết toán năm 2010. Trường hợp doanh nghiệp kê khai, nộp TTNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh thì số TTNDN được gia hạn là số thuế tạm tính theo từng lần phát sinh và số thuế quyết toán của hoạt động chuyển nhượng bất động sản đó.
Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép là số TTNDN tạm tính hàng quý và số TTNDN quyết toán năm 2010 tính trên thu nhập của các hoạt động này.
Quyết định cũng quy định rõ thời gian gia hạn nộp TTNDN như: đối với số thuế tính tạm nộp của quý I/2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30.7.2010; đối với số thuế tính tạm nộp của quý II/2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30.10.2010...
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 10.4.2010.
Thông tư 39/2010/TT-BTC ngày 22/03/2010 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TTNDN) nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010.
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Điều 1. Quy định chung
- Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Nghị quyết số 37/2009/QH12 ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội về dự toán Ngân sách nhà nước năm 2010;
- Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2010;
- Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg như sau:
Gia hạn nộp thuế trong thời gian 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với:
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2010 của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản này là các doanh nghiệp (bao gồm cả các tổ chức: hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp nhưng hạch toán độc lập; đơn vị thành viên hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân của tập đoàn kinh tế, tổng công ty; đơn vị sự nghiệp có thu; quỹ đầu tư phát triển địa phương) đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 là số vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2009 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.
Số lao động bình quân năm được xác định trên cơ sở tổng số lao động sử dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009 tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 thì số lao động bình quân làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 là số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu trong năm 2010 không quá 300 người (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng) và không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch vụ).
2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2010 từ hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép.
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập của các hoạt động sản xuất, kinh doanh được gia hạn nộp thuế (sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép) thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của các hoạt động sản xuất, kinh doanh được gia hạn với tổng doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong từng quý được gia hạn hoặc trong năm 2010.
Hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản này phải được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và thực tế doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Việc gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai.
Điều 2. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn
1. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý, kể cả số thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch cao hơn giữa số thuế quyết toán khi doanh nghiệp khai quyết toán năm 2010 với tổng số thuế đã tạm tính nộp của 4 quý năm 2010.
Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn là số thuế tạm tính theo từng lần phát sinh và số thuế quyết toán của hoạt động chuyển nhượng bất động sản đó.
2. Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và số thuế thu nhập doanh nghiệp quyết toán năm 2010 tính trên thu nhập từ hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép.
Hoạt động sản xuất, gia công dệt, may, da, giày, dép làm căn cứ xác định gia hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và các văn bản hướng dẫn.
Điều 3. Thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý, quyết toán số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2010 theo quy định của Luật Quản lý thuế. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế như sau:
1. Số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 năm 2010.
2. Số thuế tính tạm nộp của quý II năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 10 năm 2010.
3. Số thuế tính tạm nộp của quý III năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 31 tháng 01 năm 2011.
4. Số thuế tính tạm nộp của quý IV năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 4 năm 2011.
5. Số chênh lệch cao hơn giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn khi doanh nghiệp khai quyết toán năm 2010 (số quyết toán) với tổng số thuế đã tạm tính nộp của 4 quý năm 2010 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2011.
Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2010 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn thấp hơn so với tổng số thuế đã tạm tính nộp của 4 quý thì doanh nghiệp lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh theo quy định tại điểm 5.1 mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
6. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh thì doanh nghiệp tự xác định thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 3 tháng, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 4. Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế
1. Doanh nghiệp thuộc diện được gia hạn nộp thuế thực hiện lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 theo quy định hiện hành, tại dòng cam kết trong tờ khai ghi thêm nội dung thời hạn nộp thuế đề nghị gia hạn.
2. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị coi là vi phạm chậm nộp thuế và không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn.
Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2010 (ngày Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành).
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ban chỉ đạo trung ương về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (TN).
Tải toàn bộ văn bản trên ở webketoan.vn tại đây: http://4wkt.net/f/7mljtbe6qr36egn.rar

