Before me.

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

ketoan4mat

Cao cấp
Trong 1 bản dịch công chứng từ tiếng Việt sang tiếng Anh, mình thấy phía dưới có dòng xác nhận của Trưởng phòng tư pháp:
This is to certify that Ms. Trang has signed before me.
(Chứng thực xác nhận bà Trang đã ký trước mặt tôi).

Before dùng trong trường hợp này có chuẩn chưa nhỉ?
Đọc nghe thấy kì kì.
 
Có thể dịch thoáng hơn là: Bà Trang đã ký trước sự chứng kiến của tôi.:015:
Một từ tiếng anh có thể hiểu thoáng bằng nhìu từ gần nghĩa của Tiếng Việt mà!
 
Có thể dịch thoáng hơn là: Bà Trang đã ký trước sự chứng kiến của tôi.:015:
Một từ tiếng anh có thể hiểu thoáng bằng nhìu từ gần nghĩa của Tiếng Việt mà!

before me. = trước sự chứng kiến của tôi.
Chuẩn không?
 
tl.net là gì? nếu là website thì không có.
Môi người trao đổi ý kiến đi. Vào website khác thì cũng đặt câu hỏi để trao đổi thôi.

website của trường thủy lợi, nơi đây bạn có thể đánhtừ mà bạn hỏi nó sẽ tự động dịch sang tiếng việt. bạn vào xem đi.
 
This is to certify that Ms. Trang has signed before me.
=>This is to certify that Ms. Trang has signed winthin my winnesss=Bà Trang đã ký trước sự chứng kiến của tôi
Before me -> trước tôi ->cái ni ngụ ý chỉ về thời gian rùi.

Ý kiến cá nhân, mong mọi người góp ý thêm.
 
website của trường thủy lợi, nơi đây bạn có thể đánhtừ mà bạn hỏi nó sẽ tự động dịch sang tiếng việt. bạn vào xem đi.
Vào rồi. kết quà nè
This is to certify that Ms. Trang has signed before me.
=>This is to certify that Ms. Trang has signed winthin my winnesss=Bà Trang đã ký trước sự chứng kiến của tôi
Before me -> trước tôi ->cái ni ngụ ý chỉ về thời gian rùi.

Ý kiến cá nhân, mong mọi người góp ý thêm.
This is to certify that Ms. Trang has signed before me.: theo mình thì sẽ bị hiểu thành: Xác nhận bà Trang đã ký tên trước tôi. (thời điểm 2 người ký)
 
Câu này đúng đó các anh chị ạ. Before đi trước một đại từ nhân xưng có bao hàm nghĩa diễn tả một sự việc xảy ra trước mặt chủ thể đại từ nhân xưng đó. Câu văn như vậy là súc tích.
 
Tra từ điển Anh Anh thì before cũng có nghĩa là "in front of" thì câu dịch trên theo mình là chấp nhận, không thể nói là sai.Bởi vì để diễn giải 1 ý sang tiếng Anh thì có nhiều cách
 
Trong 1 bản dịch công chứng từ tiếng Việt sang tiếng Anh, mình thấy phía dưới có dòng xác nhận của Trưởng phòng tư pháp:
This is to certify that Ms. Trang has signed before me.
(Chứng thực xác nhận bà Trang đã ký trước mặt tôi).

Before dùng trong trường hợp này có chuẩn chưa nhỉ?
Đọc nghe thấy kì kì.

Những người sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất dùng kiểu này đó bạn.

This is to certify that Ms. Trang has signed before me.
=>This is to certify that Ms. Trang has signed winthin my winnesss=Bà Trang đã ký trước sự chứng kiến của tôi
Before me -> trước tôi ->cái ni ngụ ý chỉ về thời gian rùi.

Ý kiến cá nhân, mong mọi người góp ý thêm.

Góp ý : " witness" not " winnesss"
 
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Back
Top