cảm ơn bạn duydung nhe.ah bạn duy dung a mình muốn hỏi thêm bạn một điều nữa.công ty mình là công ty tổ chức sự kiện .mình làm theo QĐ 48 .mình còn thắc mắc ở bảng lương.mình chia ra 2 bộ phận một bộ phận làm văn phòng mình ĐK
nợ TK 334
có TK 1111
Sau do ket chuyen
no TK 6422
có TK 334
Đối với bộ phân trực tiếp tổ chức sự kiện mình ĐK:
Nợ TK 154
có tk1111
sau đó kết chuyển
Nợ TK 632
Có tK 154
Như vậy có đúng ko bạn duydung
Nếu trong từng tháng mình định khoản chung cho cả 2 loại lương trên là
Nợ TK 334
Có TK 1111
Sau đó cuối năm mình mới tách ra và kết chuyển
Lương văn phòng: Giốg như trên
Còn lương trưc tiếp tổ chức Là:
Nợ tk154
Có TK 334
Sau đó KC
Nợ TK 632 Có TK 154
Theo bạn làm như vậy có được không
Lương của nhân viên kỹ thuật chỉ đạo nhân công tổ chức thì cho vào bộ phận nào bạn và thủ kho thì cho vào bộ phân nào?
* Chúc bạn đáng yêu như hình đại diện ! Doanh nghiệp bạn hoạt động dịch vụ rồi nên dùng 154
* Bạn viết hơi ngược với trình tự hạch toán, có lẽ do chưa quen, mình sẽ góp ý chi tiết, bạn nên:
1. Tính lương và chi phí phải trả theo lương trước: Căn cứ HĐLĐ, bảng chấm công, .v.v.
a. Chi phí tiền lương
Nợ 154 (chi tiết chi phí tiền lương): Lao động trực tiếp
Nợ 6421 (nếu có): Lao động bán hàng
Nợ 6422: Lao động QLDN
Có 334
b. Các chi phí trích theo lương:
Nợ 154 (chi tiết chi phí tiền lương)
Nợ 6421 (nếu có)
Nợ 6422
Nợ 334 (BHXH, BHYT, BHTN): trừ vào lương
Có 338 (chi tiết gồm 3383, 3384, .v.v.)
c. Tính thuế thu nhập cá nhân nếu có:
Nợ 334
Có 333..
2. Trả lương cuối tháng (lập bảng lương)
Nợ 334 (tổng số lương phải trả - các khảon khấu trừ)
Có 111, 112
3. Nộp BH các loại:
Nợ 338
Có 111, 112
4. Nộp thuế TNCN (nếu có):
Nợ 333..
Có 111, 112
Đó là toàn bộ các bước hạch toán cơ bản về tiền lương trong Doanh nghiệp
* Lương nhân viên kỹ thuật bạn cho vào 154 (chi tiết). Nếu kho của bạn chủ yếu là nguyên liệu vật tư dùng để thực hiện các dịch vụ thì nên cho vào 154.
Chúc vui vẻ ! :015::015::015: