I. Bộ chứng từ nhập kho
1.1 Đối với hàng hoá mua trong nước
1 – Phiếu nhập kho in từ phần mềm kế toán (không có thì ghi sổ bán sẵn theo mẫu)
2 – Hoá đơn (GTGT hoặc hoá đơn bán lẻ dưới 200k)
3 – Phiếu giao nhận hàng hoá
4 – Đơn đặt hàng
5 – Hợp đồng mua bán
(Tuỳ vào mức độ mà có thể giảm bớt mục 4, và 5)
1.2 – Đối với hàng hoá mua ngoài nước
1 – Phiếu nhập kho in từ phần mềm kế toán
2 – Phiếu giao nhận hàng hoá
3 – Bộ chứng từ nhập khẩu bao gồm:
Invoice; Bill; Packinglist; Certificate of quality; Quarantity; Certificate of orgine.
4 – Tờ khai hải quan
II – Chứng từ phiếu kế toán:
Các trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ không nhập kho mà hạch toán qua các tài khoản chi phí (641;642;627), tài khoản quỹ và các tài khoản khác (241;211…) được lập phiếu kế toán
1 – Phiếu hạch toán in từ phần mềm
2 – Hoá đơn
3 – Giấy giao nhận hàng hoá
4 – Bảng kê hàng hoá, vận chuyển…
5 – Các chứng từ khác (nếu có)
III – Phiếu xuất kho
3.1 Xuất vật tư cho sản xuất:
1 – Phiếu xuất kho in từ phần mềm kế toán
2 – Giấy đề nghị xuất kho
3.2 Xuất bán thành phẩm
1 – Hoá đơn bán hàng
2 – Phiếu xuất kho in từ PMKT
3 – Duyệt giá bán (Trường hợp không co hợp đồng mua bán)
4 – Bảng duyệt giá bán mới nhất; Hợp đồng mua bán
IV – Bộ chứng từ kèm theo phiếu chi, UNC:
4.1 Trường hợp thanh toán các khoản chi phí hạch toán trực tiếp không qua công nợ
1 – Phiếu chi in từ PMKT
2 – Giấy đề nghị thanh toán
3 – Hoá đơn
4 – Giấy giao nhận hàng hoá
5 – Đơn đặt hàng hoặc duyệt giá
6 – Bảng kê xác nhận nơi sử dụng vật tư, hàng hoá đã mua
7 – Bảng kê diễn giải nội dung chi phí
4.2 Trường hợp thanh toán đối với chứng từ đã hạch toán qua công nợ (Dư có TK 331)
4.2.1 – Thanh toán bằng tiền mặt
1 – Phiếu chi in từ PMKT
2 – Giấy đề nghị thanh toán
3 – Bộ chứng từ đã nhập kho, đã hạch toán
4.2.2 Thanh toán bằng chuyển khoản
1 – UNC
2 – Bộ chứng từ đã nhập kho, đã hạch toán
3 – Phiếu hạch toán
V – Thanh toán XDCB:
5.1 – Trường hợp thuê nhân công
1 – Hoá đơn tài chính
2 – Biên bản quyết toán giá trị khối lượng hoàn thành
3 – Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
4 – Bảng giá nhân công được duyệt
5 – HĐồng kinh tế
6 – Bản vẽ thiết kế
7 – Dự toán của hạng mục xây dựng
5.2 Trường hợp khoán gọn
1 – HĐơn tài chính
2 – Biên bản quyết toán giá trị khối lượng hoàn thành
3 – Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
4 – Bản vẽ hoàn công (nếu có)
5 – HĐ kinh tế
6 – Bản vẽ thiết kế được bên A chấp thuận
7 – Dự toán
VI – Hồ sơ TSCĐ
1 . Đối với TS là nhà xưởng, móng thiết bị, vật kiến trúc…(phần xây dựng)
1.1 Nguyên tắc chung
- Tất cả các hồ sơ thiết kế dự toán và các chứng từ khác được đóng thành 1 bộ hồ sơ cho 1 TSCĐ (mẫu 001-XDCB)
- Mỗi TSCĐ có 1 bộ hồ sơ đi kèm
- Giá trị trên sổ sách kế toán phải = với giá trị trên bảng tổng hợp trong hồ sơ tài sản