hạch toán chiết khấu như một khoản chi phí bán hàng có được không?

  • Thread starter nguyenhongmo
  • Ngày gửi
N

nguyenhongmo

Guest
11/5/11
1
0
0
Ha Noi
Công ty mình kinh doanh mặt hàng tiêu dùng, trên hợp đồng với các nhà phân phối có thể hiện khoản chiết khấu khi nhập hàng là 12%.
Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, mình không muốn thể hiện khoản chiết khấu đó là một khoản giảm trừ doanh thu (Nợ TK 521/Có TK 131) mà muốn tính khoản chiết khấu đó vào chi phí bán hàng (Nợ TK 641/Có TK 131) có được không?
 
Khóa học Quản trị dòng tiền
dong sang

dong sang

Cao cấp
4/9/09
531
3
18
42
Quang Tri
Công ty mình kinh doanh mặt hàng tiêu dùng, trên hợp đồng với các nhà phân phối có thể hiện khoản chiết khấu khi nhập hàng là 12%.
Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, mình không muốn thể hiện khoản chiết khấu đó là một khoản giảm trừ doanh thu (Nợ TK 521/Có TK 131) mà muốn tính khoản chiết khấu đó vào chi phí bán hàng (Nợ TK 641/Có TK 131) có được không?
Tất nhiên là không được rồi: Chi phí bán hàng khác với chiết khấu (là khoản giảm trừ doanh thu)
Chi phí bán hàng bao gồm:
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,. . . bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,. . .
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,. . . dùng cho bộ phận bán hàng.
- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,. . .
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,. . .
- Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,. . .
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,. . .
 

Xem nhiều