Bctc Gửi Ngân Hàng Và Chi Cuc Thuế

Thảo luận trong 'QĐ 15 - Chế độ kế toán DN' bắt đầu bởi xuro3, 12 Tháng một 2006.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

2,185 lượt xem

  1. xuro3

    xuro3 lẩn thẩn

    Bài viết:
    154
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Hà Nội
    hôm rồi mình có làm BCTC để sếp đi vay ngân hàng, tuy nhiên gần như tất cả đều là con số do sếp bảo làm(tức là số ma) chứ thực tế thì ko chính xác như thế. vậy giờ mình làm báo cáo tài chunh để nộp chi cục thuế thì mình làm với số thực tế thì sẽ khác với báo cáo gửi ngân hàng. vậy có sao không vậy mọi người?.
    mà trong đăng ký kinh doanh công ty mình kê khai vốn diều lệ là 1 tỷ( tuy nhiên thực tế thì ko có như thế) nhưng sếp chỉ cho số dư đầu kỳ của tiền mặt là 90 triệu thôi, ngoài ra thì ko có các khoản khác( ko có TSCĐ, ko có TGNH) mình có thắc mắc vậy còn 910 triệu kia quy vào đâu nhưng sếp cũng ậm ừ chẳng biết,vì công ty mới nên các thủ tục còn nhiều cái chưa chặt chẽ.
    ví như công ty mình thành lập tháng 8/2004 nhưng đến 8/2005 mới chình thức hoạt động, nhưng đến giờ vẵn chưa đăng ký hình thức sổ kế toán, chưa đăng ký ngày mở sổ, cũng như chưa đăng ký làm kế toán trên máy..., giờ mình mới vào làm và có hỏi sếp các khoản đó, sếp cũng ko biết phải có những thủ tục đó.mà mình thì cũng vừa ra trường nên cũng chẳng rành các thủ tục này.
    vậy mọi người cố vấn giúp mình nhé.
     
    #1
  2. hoangaccounting

    hoangaccounting To put one's family first

    Bài viết:
    837
    Đã được thích:
    2
    Nơi ở:
    HCMC
    Đối với cty hay cá nhân khi đi vay ngân hàng đều phải chứng tỏ khả năng trả nợ của mình. Cty thì BCTC còn nhân viên thì bảng lương và cam kết của cty trả nợ cho nhân viên nếu như nhân viên đó ko có khả năng trả nợ. Ngân hàng và thuế là hai cơ quan làm việc độc lập ko có liên quan gì. Mà tôi thấy ngộ nha nếu như ngân hàng họ xem BCTC của bạn thì họ phải xem cái BCTC có dấu của chi cục thuế chứ ai mà dãi gì đi xem BCTC ko có dấu.
    Vốn điều lệ 1tỷ đồng trong khi đó TSCĐ,........... trống trơn thì lấy gì lên bảng cân đối thể hiện con số ấy trong khi sếp bạn chỉ cho vào quỹ tiền mặt 90tr?
    Nếu như ko góp vốn bằng TSCĐ thì phải có 111-1 mới có 211, ........... chứ.
    Cty mới nhiều cái chưa chặt chẽ bạn là kế tóan thì sẽ phải làm cho nó chặt chẽ chứ.
    Hầu hết đại đa số các cty khi đăng ký kinh doanh nhất là các cty TNHH mang tính chất gia đình thì vốn góp vào chỉ là con số ảo, tuy nhiên bạn cũng phải làm biên bản cam kết góp đủ vốn, viết phiếu thu tiền góp vốn, ......... thể hiện vốn góp.
    Nếu như "ví như công ty mình thành lập tháng 8/2004 nhưng đến 8/2005 mới chình thức hoạt động, nhưng đến giờ vẵn chưa đăng ký hình thức sổ kế toán, chưa đăng ký ngày mở sổ, cũng như chưa đăng ký làm kế toán trên máy" thì bạn phải bắt đầu ngay thôi còn chần chừ gì nữa. Tốt nhất là liên hệ với cán bộ quản lý họ sẽ hướng dẫn cho còn muốn biết thêm thì bạn chịu khó lục lại trên wed ta nhé. Chúc thành công.
    Thân!!!
     
    #2
  3. xuro3

    xuro3 lẩn thẩn

    Bài viết:
    154
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Hà Nội
    không, hôm mình làm BCTC nộp ngân hàng thì chỉ có dấu của giám đốc công ty mình ( tất nhiên là kèm theo 1 số giấy tờ khác về công ty)thôi chứ có thấy họ yêu cầu gì đâu, mà vẫn vay đc đó thôi.
    còn số liệu trên bảng cân đối thì vẫn có các TSCĐ( mặc dù thực tế ko có). mình muốn hỏi là BCTC ở thuế và ở ngân hàng khác nhau đc không, thì theo như bạn nói thì đc, vậy thì mình yên tâm rồi. cảm ơn bạn nhiều. chắc là mình sẽ phải làm cho các thứ " chặt chẽ" như bạn nói thôi
     
    #3
  4. Thu Quynh

    Thu Quynh Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    107
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Hai Ba Trung,HN
    Mình cũng từng làm BCTC để vay ngân hàng tất nhiên với con số hoàn toàn ảo để thuận lợi,hợp lý hợp đồng vay thôi không hề ảnh hưởng đến BCTC(số chính xác) bạn nộp cho Thuế.
    Trong BCTC(nộp cho NHàng) số dư tiền mặt không lớn là hợp lý vì để vay vốn ngân hàng đầu tư kinh doanh Nếu số tiền dư lớn hơn số tền vay thì sau này chi phí lãi vay đó sẽ không được tính chi phí hợp lý.
    Thân./
     
    #4
  5. lannhu

    lannhu It's me!

    Bài viết:
    1,373
    Đã được thích:
    2
    Nơi ở:
    ~S~
    Vậy thuế sẽ căn cứ vào BCTC nào để xác định số dư TM lớn hơn số tiền vay???
     
    #5
  6. Thu Quynh

    Thu Quynh Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    107
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Hai Ba Trung,HN
    Sorry mình nhầm BCTC(nộp cho thuế) xác nhận tại thời điểm vay không lớn hơn tiền vay vốn ngân hàng thì đó sẽ được tính là chi phí hợp lý.
    BCTC(nộp cho NHàng) số dư tiền mặt và hàng tồn kho cũng ko nên lớn so vơi tiền vay thì hợp đồng sẽ tiến hành nhanh hơn.
     
    #6
  7. Nguyễn Bình

    Nguyễn Bình Đại ngố

    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    2
    Nơi ở:
    TP HCM
    Cái vụ này hay đấy. BCTC gửi NH đôi khi con số toàn là bịa cho hợp lý. Vay được hay không không chỉ phụ thuộc vào BCTC đẹp mà còn phụ thuộc vào mối quan hệ với cán bộ tín dụng của ngân hàng.
    Còn với CQ thuế, có bao giờ thấy thuế hỏi đến vấn đề tiền nong đâu nhỉ? Vay tiền hay không đấy là quyền của đơn vị, thiếu vốn thì vay, và vay thì tất nhiên là phải có giao kết bằng hợp đồng. Hợp đồng đã được giao kết, hàng tháng ôm tiền đi nộp lãi vay hoặc bị chuyển mất một khoản trong TK rồi thì thuế căn cứ vào đâu để không cho tính lãi vay đó. Vậy thực chất câu hỏi ở đây là gì? Sự khác nhau giữa BCTC gửi ngân hàng và BCTC gửi CQ thuế có ảnh hưởng gì không? hay là nếu khác nhau như vậy thì thuế không chịu tính lãi vay.
    Nếu là khác nhau về BCTC thì chẳng vấn đề gì. Nếu đã không vấn đề gì thì hà cớ gì thuế không chịu tính lãi tiền vay là chi phí của doanh nghiệp nhỉ?
     
    #7
  8. Thanh Nam

    Thanh Nam Admin

    Bài viết:
    2,971
    Đã được thích:
    824
    Giới tính:
    Nam
    Nơi ở:
    HCM
    BCTC bạn làm số ma để nộp cho ngân hàng - nếu bạn có ký tên xác nhận vào đấy nhỡ sao này có gặp vấn đề rắc rối về pháp lý thì bạn cũng phải chịu một phần trách nhiệm.

    Đã là dân kế toán, đã ký tên vào sổ sách chứng từ nghĩa là sau này khi xảy ra chuyện gì thì kế toán cũng phải có một phần trách nhiệm, điều này bạn phải biết chứ

    Trích luật kế toán:

    Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
    1. Giả mạo, khai man, thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xoá tài liệu kế toán.
    2. Cố ý, thoả thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
    3. Để ngoài số kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán.
    4. Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 40 của Luật này.
    5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
    6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đe doạ, trù dập người làm kế toán trong việc thực hiện công việc kế toán.
    7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản, trừ doanh nghiệp tư nhận, hộ kinh doanh cá thể.
    8. Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 53 của Luật này.
    9. Các hành vi khác về kế toán mà pháp luật nghiêm cấm.
    Điều 15. Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán
    1. Tài liệu, số liệu kế toán có giá trị pháp lý về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán và sử dụng để công bố công khai theo quy định của pháp luật.
    2. Tài liệu, số liệu kế toán là cơ sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán, xem xét, xử lý vi phạm pháp luật.
    Điều 16. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
    1. Đơn vị kế toán có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán.
    2. Đơn vị kế toán có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực, minh bạch cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

    Điều 50. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
    1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:
    a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
    b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
    2. Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
    3. Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.
     
    #8
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này