Thanh toán hộ tiền hàng xuất khẩu.

  • Thread starter tuyetto
  • Ngày gửi
tuyetto

tuyetto

Nắng gió.
#1
Đối tác nước ngoài chuyển tiền vào công ty tuyetto nhờ cty chi trả hộ các khoản tiền hàng thu mua bên Vietnam: Nợ tk 1122 / có tk 131

Sau đó, cty tuyetto xuất khẩu uỷ thác:
Khi nhận hàng của nhà cung cấp chuyển đi xuất khẩu uỷ thác:
Nợ tk 131/có tk 331 đồng thời ghi nợ tk 003
Chuyển hàng đi xuất khẩu uỷ thác:
Có tk 003
Kết thúc uỷ thác xuất khẩu, thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp:
Nợ tk 331/có tk 1112,1122
Thu tiền phí dịch vụ uỷ thác xuất khẩu, xuất hoá đơn:
Nợ tk 1111,1112,1121,1122/có tk 511,3331

Tuyetto đang thắc mắc là không biết nghiệp vụ kinh tế này định khoản như trên có đúng không và có vi phạm chế độ kế toán ?

Bạn nào có văn bản quy định về việc trả hộ tiền hàng xuất khẩu cho tuyetto xin . Cảm ơn nhiều!.
 
Nguyen Tu Anh

Nguyen Tu Anh

Thành viên thân thiết
23/2/05
5,609
21
38
Hà Nội - TP. HCM
#2
Văn bản hướng dẫn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác là Thông tư 81/2001/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhận xuất khẩu ủy thác nên sử dụng những tài khoản sau để dễ dàng, xác định rõ ràng đúng đối tượng nộp thuế, đối tượng sử dụng dịch vụ.

- TK 331: theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu.

- TK 131: theo dõi tiền hoa hồng ủy thác.

- TK 138, TK 338: theo dõi tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả khác do chi hộ, trả hộ,...

tuyetto nói:
Đối tác nước ngoài chuyển tiền vào công ty tuyetto nhờ cty chi trả hộ các khoản tiền hàng thu mua bên Vietnam: Nợ tk 1122 / có tk 131
Nếu nhận tiền để chi trả hộ các chi phí, bạn hạch toán: Nợ TK 1122/ Có TK 3388.

tuyetto nói:
Khi nhận hàng của nhà cung cấp chuyển đi xuất khẩu uỷ thác:
Nợ tk 131/có tk 331 đồng thời ghi nợ tk 003
Khi nhận hàng của bên giao ủy thác, chỉ cần hạch toán: Nợ TK 003.

tuyetto nói:
Chuyển hàng đi xuất khẩu uỷ thác:
Có tk 003
Khi hoàn thành việc xuất khẩu, ngoài hạch toán: Có TK 003, bạn đồng thời hạch toán thêm các nội dung sau:

- Phản ánh số tiền hàng xuất khẩu đã thu hoặc phải thu: Nợ TK 131, 1112, 1122/ Có TK 331.

- Phản ánh số thuế XK phải nộp: Nợ TK 1388/ Có TK 3333.

- Phản ánh số thuế XK đã nộp: Nợ TK 3333/ Có TK 111, 112.

- Phản ánh các chi phí chi hộ khác (phí ngân hàng, phí giám định, vận chuyển, bốc xếp...): Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112.

tuyetto nói:
Kết thúc uỷ thác xuất khẩu, thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp:
Nợ tk 331/có tk 1112,1122
Ngoài ra phải hạch toán bù trừ giữa các khoản phải thu, phải trả với bên giao ủy thác:

Nợ TK 3388, 331
Nợ TK 635 hoặc Có TK 515: chênh lệch tỷ giá
Có TK 131, 138

tuyetto nói:
Thu tiền phí dịch vụ uỷ thác xuất khẩu, xuất hoá đơn:
Nợ tk 1111,1112,1121,1122/có tk 511,3331
Bút toán này đúng rồi.

Bạn lấy Thông tư 108/2001/TT-BTC ở file đính kèm dưới đây:
 

Đính kèm

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Xem nhiều