Thanh toán hộ tiền hàng xuất khẩu.

Thảo luận trong 'QĐ 15 - Chế độ kế toán DN' bắt đầu bởi tuyetto, 17 Tháng một 2006.

2,242 lượt xem

  1. tuyetto

    tuyetto Nắng gió.

    Bài viết:
    125
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    Nơi đông dân cư nhất
    Đối tác nước ngoài chuyển tiền vào công ty tuyetto nhờ cty chi trả hộ các khoản tiền hàng thu mua bên Vietnam: Nợ tk 1122 / có tk 131

    Sau đó, cty tuyetto xuất khẩu uỷ thác:
    Khi nhận hàng của nhà cung cấp chuyển đi xuất khẩu uỷ thác:
    Nợ tk 131/có tk 331 đồng thời ghi nợ tk 003
    Chuyển hàng đi xuất khẩu uỷ thác:
    Có tk 003
    Kết thúc uỷ thác xuất khẩu, thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp:
    Nợ tk 331/có tk 1112,1122
    Thu tiền phí dịch vụ uỷ thác xuất khẩu, xuất hoá đơn:
    Nợ tk 1111,1112,1121,1122/có tk 511,3331

    Tuyetto đang thắc mắc là không biết nghiệp vụ kinh tế này định khoản như trên có đúng không và có vi phạm chế độ kế toán ?

    Bạn nào có văn bản quy định về việc trả hộ tiền hàng xuất khẩu cho tuyetto xin . Cảm ơn nhiều!.
     
    #1
  2. Nguyen Tu Anh

    Nguyen Tu Anh Thành viên thân thiết

    Bài viết:
    5,609
    Đã được thích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội - TP. HCM
    Văn bản hướng dẫn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác là Thông tư 81/2001/TT-BTC.

    Doanh nghiệp nhận xuất khẩu ủy thác nên sử dụng những tài khoản sau để dễ dàng, xác định rõ ràng đúng đối tượng nộp thuế, đối tượng sử dụng dịch vụ.

    - TK 331: theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu.

    - TK 131: theo dõi tiền hoa hồng ủy thác.

    - TK 138, TK 338: theo dõi tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả khác do chi hộ, trả hộ,...

    Nếu nhận tiền để chi trả hộ các chi phí, bạn hạch toán: Nợ TK 1122/ Có TK 3388.

    Khi nhận hàng của bên giao ủy thác, chỉ cần hạch toán: Nợ TK 003.

    Khi hoàn thành việc xuất khẩu, ngoài hạch toán: Có TK 003, bạn đồng thời hạch toán thêm các nội dung sau:

    - Phản ánh số tiền hàng xuất khẩu đã thu hoặc phải thu: Nợ TK 131, 1112, 1122/ Có TK 331.

    - Phản ánh số thuế XK phải nộp: Nợ TK 1388/ Có TK 3333.

    - Phản ánh số thuế XK đã nộp: Nợ TK 3333/ Có TK 111, 112.

    - Phản ánh các chi phí chi hộ khác (phí ngân hàng, phí giám định, vận chuyển, bốc xếp...): Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112.

    Ngoài ra phải hạch toán bù trừ giữa các khoản phải thu, phải trả với bên giao ủy thác:

    Nợ TK 3388, 331
    Nợ TK 635 hoặc Có TK 515: chênh lệch tỷ giá
    Có TK 131, 138

    Bút toán này đúng rồi.

    Bạn lấy Thông tư 108/2001/TT-BTC ở file đính kèm dưới đây:
     

    Các file đính kèm:

    #2

Chia sẻ trang này